Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

HỆ TIẾT NIỆU

No description
by

mokn mokn

on 29 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of HỆ TIẾT NIỆU

HỆ TIẾT NIỆU
TĨNH MẠCH
NIỆU QUẢN
BÀNG QUANG
NIỆU ĐẠO
2.ỐNG LƯỢN GẦN
3.QUAI HELEN
4.ỐNG LƯỢN XA
- Nối tiếp quai Henle, bao bọc bởi màng đáy và lợp bởi biểu mô trụ đơn
- Ống lượn xa có ít bờ bàn chải, lòng rộng hơn, bào tương ít ưa axit hơn.
- Ống lượn xa ngắn hơn ống lượn gần và chạy trong phần vỏ
- Ống lượn xa tiếp xúc với động mạch dẫn đi của tiểu cầu thận tại một điểm gọi là vết đặc, vết đặc có vai trò duy trì áp suất thẩm thấu của dịch trong ống lượn xa

-Bắt đầu từ cực niệu của tiểu cầu thận.
-Thường lợp bởi hàng tế bào hình vuông đứng trên một màng đáy, nhân nằm ở giữa.
-Bề mặt tự do, ống lượn gần có rất nhiều bờ bàn chải
-Mặt cực đáy của tế bào ống lượn gần bào tương gấp lại thành từng nếp gọi là mê đạo đáy, mê đạo đáy có vai trò vận chuyển các chất tái hấp thụ xuyên qua gian chất thận, sự vận chuyển này cần năng lượng ATP.

-Hình chữ U, gồm 4 phần:
+ Phần đi xuống: có cấu tạo gần giống như ống lượn gần, có đường kính gần 60 µm
+ Phần mỏng đi xuống đường kính 12 µm
+ Phần mỏng đi lên giữ chức năng tái hấp thu chủ động Na vào trong gian chất của thận.
+ Phần dày đi lên có cấu tạo giống như ống lượn xa.
- Quai Henle ít bờ bàn chải

III. BỘ MÁY CẠNH VI CẦU THẬN
- Đây là một tổ chức có chức năng đặc biệt do tế bào biểu mô ống lượn xa và tế bào cơ trơn tiểu động mạch đến của cùng một nephron hợp lại tạo thành
Bể thận
Đài thận
Đài thận nhỏ
Bao xơ
Đáy tháp thận
Đài thận lớn
Niệu quản
Phần tủy
Thành có cấu tạo tương tự như đài thận, bể thận, niệu quản chỉ khác:
- Biểu mô trung gian có những tế bào hình vợt nhô lên dễ nhận biết.
- Niêm mạc bàng quan nhẵn khi chứa nhiều nước tiểu và nhiều nếp nhăn khi bàng quang rỗng.
- Cơ bàng quang khá dày, các sợi cơ xếp theo nhiều hướng
- Vỏ ngoài được lợp bởi lá tạng màng bụng

Niệu đạo nam giới có 3 đoạn: niệu đạo đoạn tiền liệt tuyến, niệu đạo màng, niệu đạo dương vật. ở nữ: niệu đạo tương đương với niệu đạo đoạn tiền liệt ở nam. Thành niệu đạo gồm:
- Lớp niêm mạc: 2 lớp
+ lớp biểu mô: ở nam: biểu mô niệu đạo từ cổ bàng quang đến ụ núi. Từ ụ núi trở ra là là biểu mô trụ giả tầng. ở nữ biểu mô niêm mạc là biểu mô lát tầng.
+ Lớp đệm: là mô liên kết nhiều sợi chun, nhiều mao mạch.
- Lớp cơ: gồm cơ trơn ở trong và lớp cơ vòng ở ngoài

Cấu tạo mô học giống đài thận, bể thận
- Các tế bào biểu mô ở phần đầu ống lượn xa khi tiếp xúc với cầu thận nơi tiểu động mạch đến đi vào thì trở nên dày đặc hơn gọi là các
tế bào dát đặc
(macula densa cells), chứa bộ máy Golgi và các cơ quan bài tiết này hướng vào lòng tiểu động mạch đến.

- Các tế bào cơ trơn lớp áo giữa của tiểu động mạch đến tiếp xúc chặt chẽ với các
tế bào dát đặc
này và thay đổi hình dạng: chúng phồng lên, trong bào tương chứa nhiều hạt mịn, đây là
tiền chất của Renin
.

Phức hợp cạnh cầu thận có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron để điều hòa huyết áp.

5. ỐNG THÂU, ỐNG GÓP
IV. GIAN CHẤT THẬN:
- Vùng vỏ và vùng tủy thận chứa những phần đặc biệt nằm giữa các mạnh máu, các ống thận, các bạch mạch, những tế bào này được gọi là tế bào kẽ thận, được xem như là những tế bào sợi và một số tế bào Lymphocyte.
- Trong tủy thận, nhiều tế bào gian chất chứa nhiều hạt nhỏ lipit trong bào tương của chúng. Những tế bào này có thể tạo ra các hormone làm hạ huyết áp

CHỨC NĂNG CỦA THẬN
-Hệ tiết niệu gồm có 2 thận và các đường dẫn nước tiểu ngoài thận.

-Chức năng cơ bản của hệ tiết niệu là hoạt động như một máy lọc cho cơ thể, cho phép các chất thải và các hoá chất độc hại được rút ra khỏi dòng máu và thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.
GIỚI THIỆU
Cầu thận

TUẦN HOÀN THẬN
Cơ chế lọc:
- Nước tiểu trong bọc Bowman (được gọi là nước tiểu đầu) có thành phần các chất hoà tan giống như của huyết tương.
- Nước tiểu đầu được hình thành nhờ quá trình lọc huyết tương ở cầu thận. Quá trình lọc là quá trình thụ động, phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các áp suất.
- Cứ  mỗi phút có 1.300 lít máu qua thận (lớn gấp 20 lần so với các cơ quan khác).
Người trưởng thành sau 1 giờ có thể lọc 60 lít máu và có 7,5 lít dịch lọc được tạo ra. Vì thế thận cần cung cấp oxy rất lớn (9% tổng lượng oxy cung cấp cho cơ thể).
- Trong thực tế, cầu thận chỉ lọc huyết tương đến thận và hệ số lọc chỉ đạt khoảng 20% nghĩa là cứ 100ml huyết tương đến thận chỉ có 20ml được lọc. Trong một ngày đêm có khoảng 180 lít dịch lọc được tạo thành qua cầu thận gọi là nước tiểu loạt đầu. Sự lọc qua cầu thận phụ thuộc vào hai yếu tố: màng lọc và áp suất lọc. 
- Với hệ thống màng lọc của cầu thận, những protein có trọng lượng phân tử lớn hơn 70000 không thể qua vi cầu thận, một lượng nhỏ albumin có thể qua vi cầu thận nhưng phần lớn được tái hấp thu, lỗ thủng của tế bào nội mô có kich thước 70-90nm
- Kính hiển vi điện tử cho thấy ferritin có trọng lượng phân tử 650000 có thể qua lỗ thủng tế bào nội mô nhưng lại bị giữ lại ở màng đáy, màng đáy không chỉ kiểm soát lọc về phương diện điện kích thước mà còn kiểm soát lọc về điện tích.


1- Ống lượn gần:
tất cả glucose, amino acide và khoảng 85% NaCl và nước được tái hấp thụ nhờ enzyme Na/K-ATPase. Sự hấp thụ Protein thực hiện theo cơ chế ẩm bào. Ngoài ra còn thải ra một số chất: creatinine, para- aminohippuric acid, đỏ phenol.
3-Ống lượn xa:
là nơi trao đổi ion điện giải. Aldosterone làm cho Natri tái hấp thụ và Kali bị thải ở ống lượn xa. ống lượn xa cũng là nơi bài tiết Hydrogene, amoniac, điều này cần thiết cho sự điều hòa acide, base trong máu.

2-Quai henle:

+ Phần đi xuống của quai Henle thấm tự do đối với nước theo cơ chế thẩm thấu.

+ Phần đi lên chỉ hấp thu Na và Cl theo cơ chế khuếch tán đơn thuần ở nhánh lên mỏng và tích cực thứ phát ở nhánh lên dày.

+ Độ thẩm thấu tháp thận cao hơn 4 lần máu

Mạch máu thận:
Động mạch thận xuất phát từ động mạch chủ bụng đi vào rốn thận chia thành các nhánh động mạch gian thùy, động mạch gian thùy chia thành các nhánh vòng cung đi men theo đường ranh giới giữa vỏ và tủy thận. Từ các động mạch vòng cung, có động mạch gian tiểu thùy cho ra tiểu động mạch đến đi vào cầu thận tạo thành mạng mao mạch tiểu cầu thận rồi tập hợp thành tiểu động mạch đi rời khỏi cầu thận, đó là
hệ mao mạch thứ nhất.

Hệ mao mạch thứ hai
do tiểu động mạch đi sau khi ra khỏi cầu thận tạo thành một mạng lưới mao mạch bao quanh ống thận và cuối cùng đổ vào tĩnh mạch gian tiểu thùy. Hệ mao mạch thứ hai này đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tái hấp thu ở ống thận.
Lượng máu đi vào 2 thận ở người trưởng thành, lúc nghỉ khoảng 1.200 ml (tương đương 20% cung lượng tim). Đây là một lưu lượng rất lớn vì thận chỉ chiếm 0,4% trọng lượng cơ thể, điều này giúp cho quá trình lọc máu của thận xảy ra rất mạnh.
Tuy nhiên, lưu lượng máu ở vỏ thận và tủy thận hoàn toàn khác nhau: lưu lượng máu ở vỏ thận rất lớn, chiếm khoảng 98 - 99% còn ở tủy thận chỉ khoảng 1 - 2%

Thận có nhiệm vụ điều hòa các thành phần hóa học của nội môi trường bằng một quá trình siêu lọc, tái hấp thu chủ động, hấp thụ thụ động và chế tiết
4. Ống thâu:

chịu ảnh hưởng của ADH -> thay đổi tính thấm của ống thâu và nước được tái hấp thu vào trong gian chất tủy thận
Ống thâu nhận nước tiểu từ ống lượn xa và chảy vào ống Bellini, ống này sẽ mở rộng vào đỉnh tháp thận.
Những ống thâu nhỏ đường kính 40 µm nhưng ống thâu lớn có thể lên đến 200 µm.
- Renin là hormon do tế bào biểu mô có hạt tiết ra, có tác dụng gián tiếp gây tăng huyết áp động mạch: Renin thuỷ phân angiotansinogen thành angiotansin I. Angiotansin I chuyển hoá thành angiotansin II (nhờ một men có ở phổi). Angitansin II mới có tác dụng tăng huyết áp.
- Các giọt mỡ có trong các hạt chế tiết của tế bào kẽ vùng tuỷ thận được sử dụng để tổng hợp medullippin I. Mendullippin I qua gan để trở thành medullippin II có tác dụng làm tăng huyết áp.
- Erythropoietin là một hormon do tế bào gian mạch ngoài tiểu cầu tiết ra có tác dụng kích thích tuỷ xương tăng sinh hồng cầu.
- Thận tham gia chuyển hoá vitamin D.
Các chức năng khác
YHDP2B
1. LÊ ĐỨC HUY
2. LÊ HỮU THỊNH
3. NGUYỄN ĐẶNG PHÁT
4. NGÔ QUANG NHẤT
5. TRẦN DUY KHÁNH
6. NGUYỄN THANH KIỆT
7. HUỲNH VŨ KHOA
8. LÊ VĂN HOÀNG
9. HỒ ĐĂNG THANH HẢI
10. NGUYỄN VĂN NHÂN
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI
biểu mô ống lượn xa
biểu mô ống lượn xa
biểu mô ống lượn xa
bộ máy cạnh vi cầu thận
cấu tạo màng lọc cầu thận
ĐM CHỦ BỤNG
ĐỘNG MẠCH THẬN
TĨNH MẠCH THẬN
1. TIỂU CẦU THẬN
-Thận là một tạng trong hệ tiết niệu, có hai quả hình hạt đậu nằm trong khoang bụng sau phúc mạc đối xứng nhau qua cột sống, ngang đốt ngực T11 đến đốt thắt lưng L3.
- Mỗi thận nặng khoảng 130g.  Trên mặt phẳng cắt dọc, thận chia làm 2 vùng riêng biệt có màu sắc và cấu tạo khác nhau:
CẤU TẠO THẬN:
Nhu mô thận gồm 2 phần :vùng vỏ và vùng tủy
-Vùng tủy thận: Gồm 6-10 tháp thận(tháp Manpighi),từ đáy
có các ống bó tỏa ra gọi là tia tủy (hoặc tháp Ferrein)
-Vùng vỏ thận:gồm 3 phần
+Phần giáp vỏ
+Mê đạo vỏ nằm giữa các tia tủy
+Cột thận (trụ bertin) nằm giữa các tháp thận.
Toàn bộ khối vỏ thận bao phủ một tháp thận tạo nên một thùy thận


ỐNG SINH NIỆU (NEPHRON)
1. TIỂU CẦU THẬN
2. ỐNG LƯỢN GẦN
3. QUAI HELEN
4. ỐNG LƯỢN XA
5. ỐNG THÂU, ỐNG GÓP
NEPHRON
- Được bọc ngoài bởi một lá thành lợp bởi hàng biểu mô lát đơn
- H.cầu, d= 200µm, 2 cực: cực mạch và cực niệu, gồm: chùm mao mạch malpighi, bao Bowman.
- Bao bowman: bọc ngoài chùm mao mạch, 2 lá:
+ Lá thành: biểu mô lát đơn
+ Lá tạng: tế bào có chân, giữa: khoang bowman.

Chùm mao mạch: tiểu đm đến vào cầu thận chia 2-5 nhánh, mỗi nhánh tạo thành búi mao mạch, các búi mao mạch hợp lại tạo tđm ra.
+ Mao mạch có lỗ thủng: 1 lớp tế bào nội mô có lỗ thủng , tựa trên 1 màng đáy (dày 0,1µm: cho qua chất d<10nm, protein <69 kDa) , bao quanh màng đáy là các tế bào có chân, xen giữa các mao mạch có chung màng đáy là tế bào gian mao mạch

Tế bào có chân:
phủ mặt ngoài màng đáy, từ thân có các nhánh sơ cấp: chia ra thành nhánh thứ cấp đến bám vào m.đáy. K.cách giữa các nhánh thứ cấp= 25nm, là khe lọc, căng qua khe lọc là 1 màng ngăn có chiều dày 6nm. Tham gia lọc.

+ tế bào gian mao mạch: xen giữa các mao mạch chung màng đáy, bám vào thành mao mạch, giữa tế bào gian mao mạch và tế bào nội mô không có màng đáy ngăn cách.Chống đỡ và thực bào.
+ Màng lọc: lớp tế bào nội mô, màng đáy, khe lọc.

Lá tạng bao bowman (tế bào có chân)

1. Tiểu cầu thận
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN:
Full transcript