Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam

No description
by

Ngọc Lolo

on 25 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam

Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
II.Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
1.Việt Nam trước khi gia nhập
phát triển mạnh quan hệ toàn diện với Trung Quốc, gia nhập ASEAN, tham gia hiệp định mậu dịch tự do ASEAN, diễn đàn kinh tế-Thái Bình Dương(APEC)
Là sáng lập viên Diễn đàn hợp tác Á-Âu(ASEM)
KÍ hiệp định thương mại song phương với Hoa Kì(BTA).

III. Gia nhập WTO, cơ hội - thách thức của VIệt Nam
IV. Việt Nam sau khi gia nhập WTO
1 . Nguồn gốc
:
WTO (World Trade Organization) là Tổ chức Thương mại Thế giới.
Thành lập : 1-1-1995
Mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do,thuận lợi và minh bạch.
WTO kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan - GATT 1947 ,là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay
26- 6 -2014: WTO có 160 thành viên.


1.Cơ hội
Tiếp cận được thị trường hàng hóa các nước thành viên, thuế nhập khẩu giảm
Môi trường kinh doanh của nước ta dần được cải thiện
có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp
thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn.
Nâng cao vị thế trên trường quốc tế
2. Thách thức
Cạnh tranh thị trườngsẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn
Phân phối lợi ích không đều nguy cơ phá sản, thất nghiệp tăng, phân hóa giàu nghèo mạnh mẽ
Tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước tăng
Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Thank you!!! :))))
2. Chức năng :
Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO
Diễn đàn đàm phán về thương mại
Giải quyết các tranh chấp về thương mại
Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia
Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển
Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác


3 . Nhiệm vụ
Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có)
Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại
Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO
Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên.


I. Tổng quan về WTO
4 . Nguyên tắc
Thương mại không phân biệt đối xử
Thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán
Tính dự đoán thông qua liên kết và minh bạch
Ưu đãi hơn nữa cho các nước đang phát triển
Tạo môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng
 

2. Sự cần thiết phải gia nhập WTO



Nếu tham gia WTO Việt Nam sẽ có cơ hội đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, theo kịp nhịp độ của các nước đã tham gia trước đó.
=> thoát khỏi nguy cơ tụt hậu

3. Quá trình gia nhập WTO
1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO
8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”
1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA)
1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại ( 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-2000).
7-2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ
12-2001: BTA có hiệu lực
4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác.
2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm phán, với 2 mốc quan trọng:
+ 10-2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất
+ 5-2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng.
7-11-2006 : Việt Nam chính thức gia nhập WTO

1.Tổng quan
a. Xuất nhập khẩu
Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2007 đã tăng mạnh 31,3%, mức tăng về số tương đối cao nhất trong giai đoạn 2003-2012, tương đương tăng 26,52 tỷ USD so với năm 2006.

Sự phát triển về ngoại thương hàng hóa của Việt Nam không chỉ được thể hiện bằng mức tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và còn được khẳng định qua bảng xếp hạng về giao dịch thương mại hàng hóa của Việt Nam qua các năm

Bảng: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới
theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2003-2012


Năm Xuất khẩu Nhập khẩu
2002 48 43
2003 50 42
2004 50 44
2005 49 44
2006 50 44
2007 50 41
2008 50 42
2009 40 36
2010 40 34
2011 41 33
2012 37 34
b. Vốn đầu tư nước ngoài FDI
c. Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP)
Biểu đồ GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000 – 2010
Biểu đồ: Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
5 năm trước và sau khi gia nhập WTO

2. Theo ngành
a. Nông nghiệp
Sau khi hội nhập WTO, lĩnh vực xuất khẩu gạo đã có bước tăng trưởng mạnh mẽ về lượng cũng như về kim ngạch.
Xuất khẩu gạo tăng mạnh sau năm 2007 được hỗ trợ phần nhiều bởi điều kiện thuận lợi của thị trường thế giới.
b. Công nghiệp
Thành viên
1. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
2. Đào Bích Ngọc
3. Lã Thị Hồng Ngọc
4. Nguyễn Thị Tuyết

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2006 - 2011
V. Giải pháp
Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh
Kiềm chế lạm phát
Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động
Áp dụng các giải pháp giảm nghèo nhanh, toàn diện và bền vững, bảo đảm cho người nghèo được thụ hưởng thành quả của quá trình tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế.
Full transcript