Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Copy of Basel standards

No description
by

Daniel Tran

on 15 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Copy of Basel standards

- Tỷ lệ thanh khoản 30 ngày được củng cố bằng một tỷ lệ cấu trúc thanh khoản dài hạn là Tỷ lệ dự phòng bình ổn.

- 9/2010, mức yêu cầu tỷ lệ là:
7-9,5%
(4,5% 2,5% (bảo tồn vùng đệm) + 0-2,5% (theo thời kỳ đệm) cho cổ phần phổ thông,
8,5-11%
cho vốn cấp 1 và
10,5-13%
cho tổng số vốn

Nâng cao chất lượng và sự ổn định
Năm 2005

Vài nét về Ủy ban Basel
Năm 2007
Tiến trình áp dụng tiêu chuẩn Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam
Dựa vào thời gian áp dụng tiêu chuẩn Basel vào Việt Nam, ta chia làm
2 giai đoạn:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

- Tăng yêu cầu về vốn
- Nâng cao vốn dự phòng các rủi ro
- Giảm các chu kỳ
- Cung cấp ưu đãi bổ sung để di chuyển các hợp đồng phái sinh ở thị trường tự do đến các giao dịch ngoại hối tại NH
- Cung cấp ưu đãi để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối ứng

Hầu hết các điều kiện liên quan đến:
Đảm bảo giám sát ngân hàng hữu hiệu
Cấp phép và chấp thuận thay đổi cấu trúc ngân hàng
Các quy định và phương pháp an toàn hoạt động ngân hàng.

đều
không tuân thủ
.
Trước năm 1990
Đề xuất các biện pháp thúc đẩy xây dựng các vùng đệm vốn
- Giải quyết tình trạng chu kỳ
- Đạt được chính sách thận trọng vĩ mô nhằm bảo vệ khu vực ngân hàng trong thời kỳ tăng trưởng tín dụng quá mức
- Tăng mạnh tỷ lệ trích lập dự phòng
Basel I
Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro
Giai đoạn 2005 - 2006
Tiêu chí Basel trong giám sát ngân hàng và sự vận dụng ở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(cc) photo by theaucitron on Flickr
Trước khi áp dụng
Sau khi áp dụng
Đã có một số quy định trong đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng nhưng còn rất thô sơ.
Trước khi
Basel
được áp dụng ở
Việt Nam.
Năm
2005
, Ngân hàng nhà nước đã ban hành một số quy định mới sửa đổi bổ sung quy định 1999 và một số nội dung khác cho gần với Basel I hơn.
Tách bạch hoạt động của
Ngân hàng thương mại

Ngân hàng đầu tư
.
Bước đầu áp dụng những chuẩn mực quốc tế.
Theo khảo sát của
năm
2006.
19
/
25
nguyên tắc không được tuân thủ
1
/
25
nguyên tắc tuân thủ
2
/
25
nguyên tắc không thực hiện phần lớn
3
/
25
nguyên tắc không áp dụng
Mục tiêu
Các quy định của
NHNN
đã có đề cập đến
Basel I
nhưng còn
hạn chế
.
Basel I
Hệ số đủ vốn (
CAR
)
chỉ tiêu quan trọng nhất.
“Tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phải duy trì tỷ lệ tối thiểu
8%
giữa vốn tự có so với tài sản “Có”, kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro”
(cc) photo by theaucitron on Flickr
Đẩy mạnh các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro.
Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng
Basel II
Đưa ra một tỷ lệ đòn bẩy
Mục tiêu
Xây dựng thêm lớp thứ hai cho đòn bẩy trong lĩnh vực Ngân hàng
Đề xuất biện pháp bảo vệ bổ sung chống lại rủi ro mô hình và sai số đo bằng cách bổ sung biện pháp chống rủi ro, một biện pháp đơn giản là dựa trên rủi ro tổng thể.
Mức vốn để bảo đảm các rủi ro phát sinh được tăng cường:
Chất lượng, tính nhất quán, và tính minh bạch của nguồn vốn cơ sở được nâng lên:
Basel II
Khái niệm "Ba trụ cột"
Quy định yêu cầu về duy trì vốn bắt buộc.
Thanh tra, giám sát ngân hàng
Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin
Ký kết: 12/9/2010 tại thành phố Basel, Thụy Sỹ

Lộ trình thực hiện: 1/2013 đến cuối năm 2018
Triển khai tiêu chuẩn quốc tế về tính thanh khoản
Rủi ro tín dụng:

RWA(pp chuẩn của Basel II) = Tài sản* Hệ số rủi ro

Tài sản rủi ro theo phương pháp chuẩn đánh giá rủi ro tính dụng của Basel II

Rủi ro hoạt động:
- Phương pháp chỉ số cơ bản
-Phương pháp chuẩn
- Phương pháp nâng cao

Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I.



Rủi ro thị trường
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro trạng thái vốn
- Rủi ro tỷ giá
- Rủi ro hàng hóa
Sự khác biệt:

+ Basel I: Không đề cập đến xếp hạn tín dụng, các khoản vay tương ứng với từng hệ số rủi ro
+ Basel II: Đề cập đến xếp hạn tín dụng, không áp đặt hệ số rủi ro rõ ràng cho từng khoản mục mà tùy thuộc vào từng chủ thể.
• Đưa ra các nguyên tắc chủ chốt của việc kiểm tra, giám sát.
• Cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt
• Các hướng khác của quá trình kiểm tra giám sát



Nguyên tắc 1:

Các ngân hàng cần phải một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và có một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó.


Nguyên tắc 2:
Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng


Nguyên tắc 3:
Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định
.


Nguyên tắc 4:

Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn và yêu cầu sửa đổi nếu mức vốn không hợp lệ.

4 nguyên tắc
- Công khai thông tin
- Các bên tham gia thị trường có thể thẩm định mức vốn an toàn và có sự so sánh.


1974
G10
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng.
Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I.
Nguyên nhân ra đời
(cc) photo by theaucitron on Flickr






(1) Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên ra đời và có hiệu lực từ 1992.
(2) Năm 1996, Basel I được bổ sung thêm rủi ro thị trường (được thực thi chậm nhất vào ngày 1/1/1998).
(3) Tháng 6/1999, đề xuất một khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tư vấn lần thứ nhất (First Consultative Package - CP1).
(4) Tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2).
(5) Tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3).
(6) Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện.
(7) Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực.
(8) Năm 2010, chấm dứt quá trình chuyển đổi.
Tiêu chuẩn của Basel I:
Mục đích:
Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế
Ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài sản
• Tỉ lệ vốn tối thiểu Capital Adequacy Ratio (CAR) = Tổng vốn/Tài sản có rủi ro (RWA)

• Ngân hàng có mức vốn:

Tốt: CAR > 10%

Thích hợp: CAR > 8%

Thiếu vốn: CAR < 8%

Thiếu vốn rõ rệt CAR: < 6%

Thiếu vốn trầm trọng: CAR < 2%

Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3:
Vốn cấp 1
Vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố
Vốn cấp 2
Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm:

Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Vốn cấp 3

Vốn Cấp 3: (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn



Khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Lợi nhuận giữ lại; Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill).
• Tiêu chuẩn này quy định:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Vốn tính theo rủi ro gia quyền:
Phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản vay
Chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng
Không có lợi ích từ việc đa dạng hóa…
Chỉ áp dụng cho ngân hàng đơn---> không còn phù hợp

Hạn chế
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
(Basel Committee on Banking supervision - BCBS)
được thành lập.

Rủi ro về mặt thanh khoản
Rủi ro từ các hoạt động liên quan đến chứng khoán và bất động sản.
Hiệp ước Basel I ra đời
Vào năm 2007, hệ thống ngân hàng Việt Nam gặp 2 vấn đề lớn:

Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng gia tăng do cung tiền được mở rộng với tốc độ cao và quá nhanh của một số ngân hàng.
Lạm phát tăng cao
Các ngân hàng thương mại tham gia quá tích cực vào các hoạt động kinh doanh chứng khoán và bất động sản như cho vay để kinh doanh cổ phiếu hay mua bán bất động sản.
Năm 2010
Tháng 5/2010. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã chính thức ban hành Thông tư 13/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/10/2010 về Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng.
Giới hạn tín dụng
Tiêu chí cụ thể xác định, giới hạn tín dụng đối với một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan.
Theo dõi và quản lý đối với các khoản cấp tín dụng ở mức từ
5%
vốn tự có của tổ chức tín dụng trở lên.
Tỷ lệ khả năng chi trả
Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng Nợ phải trả.
Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá
11%
vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn lưu động
Đối với ngân hàng:
Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
1. Giới thiệu chung về sự ra đời Hiệp ước Basel

2. Những điểm trọng yếu của Basel I

3.Những điểm trọng yếu của Basel II

4.Những điểm trọng yếu của Basel III

5. Việc áp dụng Basel vào giám sát NH VN

Kết luận
Nội dung
80%
85%

- Vốn cấp 1: ( vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại) nâng từ
4% - 6%.
Trong 6% vốn cấp 1,
4,5%
phải là vốn của các cổ đông phổ thông
- Vốn cấp 2 sẽ được cân đối hài hòa
- Vốn cấp 3 sẽ được loại bỏ

Kết luận
Việc áp dụng hiệp ước vốn Basel thật sự có ý nghĩa trong bối cảnh kinh tế ngày càng khó khăn và nhiều biến động
NHNN Việt Nam chưa áp dụng đầy đủ, nhưng hiệp ước vốn này cũng đã phát huy tác dụng.
Việc áp dụng hiệp ước Basel trong giám sát ngân hàng ở Việt Nam sẽ ngày càng thiết yếu và cần được hoàn chỉnh hơn.
Full transcript