Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

KỸ THUẬT QUAY PHIM

No description
by

Pham Minh Tu

on 10 November 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of KỸ THUẬT QUAY PHIM

NỘI DUNG HỌC QUAY PHIM
BỐ CỤC HÌNH ẢNH - ĐỘNG TÁC MÁY
KỊCH BẢN PHÂN CẢNH QUAY
KỸ THUẬT QUAY PHIM

ĐỘNG TÁC MÁY VÀ GÓC MÁY
ÁNH SÁNG
Giới thiệu máy quay
Sử dụng máy

Cỡ cảnh
Bố cục hình ảnh
Động tác máy
Góc máy


Ánh sáng

Quay các thể loại :
Tin tức - phóng sự
Thực tế - phỏng vấn
-Ứng dụng khi quay:
- Lấy nét, khẩu, shutter
- Balance, DOF
- Chỉnh các thông số

Mục tiêu:
-Nguyên tắc quay
- Ứng dụng chức năng máy quay phù hợp
- Nắm yêu cầu các thể loại truyền hình
-Kịch bản phân cảnh quay





Dựng phim:
Là việc chọn lựa, đưa các hình ảnh, âm thanh kết hợp với các kỹ xảo đồ họa để sắp xếp lại theo một trình tự mong muốn tạo thành một clip, chương trình hay phim.
ANALOG
DIGITAL ( phi tuyến)

Toàn cảnh:

Cho phép ta nhìn thấy toàn bộ cảnh phim.Thường dùng trong việc bắt đầu một đoạn phim.
Tạo sự chú ý cho người xem và giới thiệu quang cảnh
của câu chuyện xảy ra. Cho khánh giả biết 5W
( Không gian, thời gian, "ai", cái gì? tại sao?


Trung cảnh:
Nêu lên 1 bối cảnh cụ thể, 1 hành động, hoạt động đối tượng nào đó

Cận cảnh, đặc tả:
Nêu lên trạng thái, thái độ, cảm xúc của đối tượng hoặc hoạt động chi tiết của 1 vật nào đó
TIÊU CHÍ 5 W KHI LẤY HÌNH
Where: Hiện trường, nơi xảy ra sự việc.
Thời điểm, thời gian diễn ra sự việc (thường lấy luôn các băng rôn, hoặc panô). Không được dùng time code để chứng minh cho “When”.
Who: ai là nhân vật chính hoặc phụ.
What: Sự kiện gì đang xảy ra
Why (how): Phải có hình ảnh minh hoạ - diễn tả được nguyên nhân.
Các cỡ cảnh giống nhau, cùng đối tượng không đặt gần nhau trừ cảnh cận mang tính liệt kê.

Tuyệt đối tránh jump cut, cảnh sẽ bị giật

Đổi cỡ cảnh để tạo sự liên tục, đỡ nhàm chán
LỰA CHỌN MÀU SẮC

-
Đen

đỏ
xám
trắng
: 60s
BBC, CNN, RUN...
- Xanh lá, vàng, trắng , đen
Kem Goody
Trang web tìm sự hòa hợp màu:

- https://color.adobe.com
- http://www.colourlovers.com/
Tài khoản Gmail của các bạn

phongvienk2015@gmail.com
pass:
phongvien123

Chuyển qua mục Drive để lấy tài liệu
Liên hệ
Phạm Minh Tú
Phụ trách kỹ thuật Inews HTV - GV các lớp Quay phim, biên tập và dựng phim HTV - Trường điện ảnh
mail: minhtuhtv@gmail.com
Đt: 0909.500.200
facebook: minhtuhtv@yahoo.com


Kịch bản - phân cảnh quay
SỬ DỤNG MÁY QUAY
CÁC TƯ THẾ CẦM MÁY CƠ BẢN

ĐỨNG
: 2 chân trụ vững hơi dạng ra, 2 khuỷu tay ép sát thân.
QUỲ
: Tỳ tay phải lên đầu gối và giữ vững máy với tay kia.
NGỒI
: Lấy lưng ghế làm điểm tựa đặt camera, tựa lưng vào điểm tựa vững chắc như bức tường, giữ 2 khuỷu tay ép sát ngực.
Ngoài ra có thể tận dụng các điểm tựa tại hiện trường để sử dụng triệt để
Lens:

wide, normal, tele

KHẨU ĐỘ - IRIS

Là độ mở của ống kính cho ánh sáng vào nhiều hay ít.
Chỉ số bước mở là F=2; 2.8;4;5.6… 30. Chỉ số càng nhỏ thì độ mở càng lớn. Trị số này càng nhỏ càng tốt.

TƯƠNG QUAN GIỮA
KHẨU ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ



DOF Độ nét sâu của trường ảnh:
là vùng ảnh rõ nét
trước và sau điểm canh nét
F=16



F=5
DOF thay đổi
do tiêu cự



Biểu hiện tốc độ chụp ảnh của màn trập ống kính. Bình thường là
1/60
. Camcorder DC 62 từ 1/60 đến 1/8000. Tốc độ càng cao thì càng bắt được hình ảnh chuyển động nhanh rõ nét, nhưng ánh sáng sẽ vào rất ít và hình sẽ bị tối.

SHUTTER: TỐC ĐỘ MÀN TRẬP
FOCUS: LẤY NÉT
- LÀ ĐIỂM HÌNH RÕ NHẤT THEO KHOẢNG CÁCH SO VỚI MÁY QUAY
ỐNG KÍNH GÓC RỘNG HAY TIÊU CỰ NGẮN
Làm cho hình ảnh thu được gần ống kính bị vẹo đi, tất cả các tỉ lệ đều được phóng đại lên.Những vật ở gần thì có vẻ to hơn và những vật ở xa thì bé hơn.

TIÊU CỰ TRUNG BÌNH HAY ỐNG KÍNH TRUNG BÌNH
Tiêu cự này giống như tầm nhìn của mắt người nên viễn cảnh có vẻ như cân đối.Trên thực tế góc lấy hình hẹp hơn góc nhìn của mắt.Tiêu cự trung bình cho ta cảm giác thực nhất.

TIÊU CỰ DÀI HAY ỐNG KÍNH VIỄN (ỐNG KÍNH TELE)
Làm cho nhân vật và vật thể trở nên gần nhau hơn. cho phép người ta cô lập nhân vật hay vật thể trong khung hình mà nhân vật đó đang hiện diện, mục đích lôi kéo sự chú ý của khán giả vì tiền cảnh luôn rõ nét, còn hậu cảnh phía sau thì mờ.



Có thể tăng chiều sâu nét (DOF) như sau:
- Giảm khẩu độ.
- Giảm tiêu cự ống kính (dùng ống kính góc rộng).
Như vậy, để lấy nét rộng, ta thực hiện như sau:
- Zoom vào vật thể xa nhất.
- Tiến hành chỉnh lấy nét vật thể đó.
Như vậy ta có được vùng lấy nét là vùng gần Camera và vật thể ở xa mà ta đã lấy nét.


WHITE BALANCE
Là thao tác đầu tiên của người quay phim (W.B).
Vậy “cân bằng trắng” là phương pháp thể hiện độ chính xác của màu sắc bằng việc cân chỉnh pha trộn theo tỷ lệ bằng nhau giữa 03 màu cơ bản RGB.

NHIỆT ĐỘ MÀU
: Mỗi ánh sáng trong các môi trường hoặc nguồn sáng khác nhau sẽ cho các quang phổ khác nhau và tạo ra nhiệt độ màu khác nhau.
1000K Ánh nến, đèn dầu
2000K Trời tờ mờ sáng, đèn Tungsten yếu
2500K Đèn trong nhà
3000K Đèn Studio
4000K Đèn Flash đánh thẳng
5000K Ánh sáng trời bình thường
5500K Trời hửng nắng
6000K Trời trong,có nắng
7000K Trời nắng nhiều mây
8000K Trời sáng trắng
9000K Trời nắng to, lác đác mây
11,000K Trời nắng, trong xanh
20,000+K Trên vùng núi, trời nắng to,
lác đác mây

CỠ CẢNH
3 CỠ CẢNH THÔNG DỤNG
_ Nếu ở 1 nơi có ít ánh sáng thì nên sử dụng ống kính góc rộng vì sẽ thu được nhiều ánh sáng hơn.
_ Khi sử dụng máy cầm tay hoặc vác vai, ko sử dụng chân, quay bằng góc rộng hình sẽ ít bị rung hơn.Có thể vừa đi vừa quay.
_ Quay bằng góc rộng sẽ làm MÉO các đường viền, hiệu quả này sẽ chắc chắn thu được nhưng ko phải lúc nào cũng có chất lượng thẩm mỹ.Cần chú ý khi quay bằng góc rộng những thứ ở rất gần.

CHÚ Ý KHI DÙNG ỐNG KÍNH
ĐƯỜNG CHÂN TRỜI
_ Luôn giữ cho đường chân trời nằm bằng phẳng ngang khung hình.1 đường chân trời nghiêng ngả hay 1 sàn nhà chao đảo tạo cảm giác khó chịu cho người xem,Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ và điều này phụ thuộc vào nội dung câu chuyện mà cần đến cú máy chao đảo.Ví dụ: biển động, tâm trạng người bất an, chạy đuổi theo nhân vật, các cảnh hành động, rượt đuổi..
QUY TẮC 1 PHẦN 3 (đường mạnh-điểm mạnh)
_ Quy tắc bố cục căn bản này ấn định rằng hiệu quả nhất của phần trọng yếu trong khung cảnh phải được đặt ở 1 phần 3 khuôn hình, từ trên xuống hay từ dưới lên, từ phải qua hay từ trái lại.
BỐ CỤC GƯƠNG MẶT
_ Khi quay cận cảnh những khuôn mặt, bố trí sao cho đôi mắt nhân vật nằm ở khoảng 1/3 khuôn hình tính từ trên xuống.Dành không gian để thu hình trọn mái tóc để tránh người xem có cảm tưởng là nhân vật bị gò bó.
- Khi lấy hình khuôn mặt phải chừa khoảng không gian trước mặt

CÁC QUY TẮC VỀ BỐ CỤC
QUY TẮT 180 ĐỘ ( TRÁNH VƯỢT TRỤC)
QUY TẮT VỀ CỠ CẢNH QUAY
MŨI TRÁI- MŨI PHẢI
QUY TẮT VỀ CÂN BẰNG
LIA MÁY NGANG (PAN)

LIA MÁY ĐỨNG (TILT)

DOLLY (TRAVELLING):
Đi về phía trước = travelling tiến,
Giật lùi = travelling lùi, Đi ngang = travelling ngang (từ trái
sang phải hoặc từ phải sang trái)

BOOM:
Thay đổi tầm nhìn liên tục từ góc thấp (Low angle) đến góc cao (high angle) hay ngược lại

ZOOM:
Chuyển từ chế độ góc rộng tới trung bình và tới tiêu cự dài

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA ZOOM VÀ DOLLY (TRAVELLING)
_ Dolly cho cảm giác chúng ta là người tiến gần đến cảnh vật.Còn zoom thì tạo cảm giác cảnh vật lại gần ta.


NGANG TẦM MẮT (EYE LEVEL):
_ Đây là góc độ thường dùng nhất, để góc máy ngang tầm mắt.
GÓC ĐỘ THẤP (LOW ANGLE)
_ Góc độ này cường điệu chiều cao.
GÓC ĐỘ CAO (HIGH ANGLE)
_ Camera được hướng chúi xuống, nó làm cho hình ảnh chủ thể có vẻ nhỏ hơn.
QUA VAI ( OVER THE SHOULDER)
_ Đây là kỹ thuật tiêu chuẩn khi quay 1 cuộc đối thoại giữa 2 người.
QUAY CHÚC MÁY
_ Tạo cảm giác là nhân vật bị ức hiếp, bị cô lập, bị đè nén.
_ Có thể đem lại cho khán giả cái nhìn tổng thể về hành động đang diễn ra.
QUAY HẤT MÁY
_ Là kỹ thuật ngược lại.Máy quay được đặt dưới đất hoặc dưới nhân vật và quay từ dưới lên.Chủ thể ở đây được phóng to lên, nhân vật được tán dương.

GÓC MÁY
Nến Bóng đèn Trời mọc Halogen Mặt trời Trời xanh Tuyết

Red
----*------------*-------------*-------------*-------------*-------------*-------------*----Blue
1900K 2500K 3000K 3200K 5500K 7500K 10000K

Key light:
Đèn chính, cung cấp độ sáng cho vật thể, nó cũng tạo ra bóng chính.
Fill light:

Đèn phụ nhiệm vụ làm cho ánh sáng toả đều trong phòng, nó tạo nên ánh sáng tổng thể cho cảnh cũng có thể xoá bớt bóng của ánh sáng chính.
Back light (Top light):
Ánh sáng chiếu từ trên cao phía sau diễn viên chiếu tới, nhiệm vụ làm sáng tóc cũng như tạo viền bờ vai để tách diễn viên ra khỏi hậu cảnh.
Background light ( Set light):
_ Đèn này có nhiệm vụ làm sáng màn sau hay hậu cảnh diễn viên và đồng thời xoá bóng diễn viên in trên phông nếu có.

+ CHO MỘT PHÁT THANH VIÊN
_ Cách đường nối phát thanh viên và Camera một góc khoảng 30 độ đến 40 độ đặt KEY LIGHT, khoảng cách giữa đèn và phát thanh viên tuỳ thuộc cường độ của đèn, chiều cao của đèn tuỳ thuộc vào chiều cao của diễn viên, đặt như thế để bóng của đèn không đổ xuống cổ của phát thanh viên. Như vậy ánh sáng chính được chiếu một bên mặt của phát thanh viên.
_ Phía ngược với
KEY LIGHT

một góc cũng khoảng 30 độ đến 40 độ đặt
FILL LIGHT
chiếu về phát thanh viên ánh sáng nhẹ đủ xoá bớt bóng mũi của phát thanh viên.Như vậy trên gương mặt phát thanh viên một bên hơi sáng hơn, mũi cao và tạo được hình ảnh ba chiều.
_ Phía sau lưng phát thanh viên cũng một góc tương tự chiếu vào tóc và bờ vai, đèn
BACK LIGHT
này có nhiệm vụ làm sáng ven, tách diễn viên ra khỏi phông.
_ Phông phía sau phát thanh viên dùng đèn SCOOP LIGHT , ánh sáng đều đủ để thấy nền của phông. Đèn này gọi là SET LIGHT hay
BACKGROUND LIGHT.

+ CÁCH BỐ TRÍ ĐÈN ĐỂ PHỎNG VẤN (ĐỐI THOẠI)
_ Trường hợp nhân vật A và B đối thoại thì đặt KEY LIGHT của A làm BACK LIGHT của B và BACK LIGHT của A làm KEY LIGHT của B.Đặt thêm 2 FILL LIGHT và 2 SET LIGHT cho 2 bên còn lại của hai nhân vật.

BỐ TRÍ ĐÈN
PHƯƠNG PHÁP:
Bố cục theo không gian, theo thời gian, theo sự việc.
Ví dụ
Nói về lớp học của trường.
+
Bố cục theo không gian:
quay cổng trường, sân trường / lớp học
/ Lớp học có cái gì.
+
Bố cục theo thời gian:
Thời điểm khai giảng, lý thuyết / thực hành cái gì. Bế giảng khi nào.
+
Bố cục theo sự việc:
Theo hoạt động chính của lớp. Ai giảng (lý thuyết / thực hành / dựng). Lý thuyết nói gì, thực hành khi nào cái gì? Ai hướng dẫn. làm bài thu hoạch ra sao?

PHƯƠNG PHÁP BỐ CỤC PHÂN CẢNH QUAY
Full transcript