Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI)

Nguồn: www.papi.vn (Để thuận tiện cho người sử dụng, vui lòng bấm chuyển slide ở các dấu hiện chuyển slide <= hoặc =>. Để xem slides rõ hơn, mời click vào dấu hiệu 'mở rộng' ở góc dưới bên phải màn hình.)
by

PAPI Viet Nam

on 15 August 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI)

PAPI 2012
Những phát hiện nghiên cứu

6 chỉ số lĩnh vực nội dung
22 chỉ số nội dung thành phần
92 chỉ tiêu thành phần
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở
- Tri thức công dân về quyền 'dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra'
- Cơ hội tham gia
- Chất lượng bầu cử ở cơ sở
- Đóng góp tự nguyện
cho công trình dân sinh
Công khai, minh bạch
- Tương tác với chính quyền
địa phương
- Ban Thanh tra nhân dân
- Ban Giám sát đầu tư cộng đồng
Thủ tục hành chính công
- Dịch vụ hành chính về chứng thực, xác nhận
- Thủ tục và dịch vụ cấp phép xây dựng
- Thủ tục và dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thủ tục hành chính do cấp xã/phường thực hiện
Cung ứng
dịch vụ công
- Giáo dục tiểu học công lập
- Y tế công lập
- Cơ sở hạ tầng căn bản
- An ninh, trật tự
Kiểm soát tham nhũng
- Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền
- Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công
- Công bằng trong tuyển dụng
trong khu vực công
- Quyết tâm phòng,
chống tham nhũng
- Danh sách hộ nghèo
- Thu, chi ngân sách cấp xã
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất/khung giá đất
Trách nhiệm giải trình
với người dân
Công khai, minh bạch về danh sách hộ nghèo
58,26% cho biết danh sách hộ nghèo được công bố công khai trong 12 tháng qua
37,04% cho rằng có những hộ thực tế rất nghèo nhưng không được đưa vào danh sách hộ nghèo
34,11% cho rằng có những hộ thực tế không nghèo nhưng lại được đưa vào danh sách hộ nghèo
Công khai, minh bạch về thu chi ngân sách cấp xã
34,12% cho biết thu chi ngân sách của xã/phường được công bố công khai
34,07% người dân đã từng đọc bảng kê thu chi ngân sách
73,34% người dân tin vào tính chính xác của thông tin về thu chi ngân sách đã công bố
Công khai, minh bạch về quy hoạch đất và khung giá đất
19,61% được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện thời của xã/phường
6,49% có dịp góp ý kiến cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã/phường
82.65% chính quyền địa phương đã tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Phần lớn những hộ gia đình mất đất do quy hoạch lại cho biết ảnh hưởng của việc mất đất là BẤT LỢI.
74,91% Hộ gia đình không bị thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gần đây
17,96% hộ gia đình bị thu hồi đất được đền bù với giá xấp xỉ giá thị trường
90,66% cho biết khi bị thu hồi đất, gia đình được thông báo cụ thể về mục đích sử dụng đất
82,64% cho biết đất bị thu hồi hiện đang được sử dụng đúng với mục đích quy hoạch ban đầu
42,76% biết nơi cung cấp thông tin bảng giá đất được chính thức ban hành ở địa phương
Công khai,
minh bạch
Tri thức công dân
Cơ hội tham gia
65,29% đi bầu trong lần bầu cử Hội đồng Nhân dân xã/phường lần gần đây nhất
55,66% đi bầu trong lần bầu cử Quốc hội gần đây nhất
85,57% cho biết trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố là do dân bầu
72,87% tham gia trực tiếp đi bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố trong lần gần nhất
Chất lượng bầu cử
52,27% cho biết có từ hai ứng viên để bầu trong lần bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố gần đây nhất
58,38% được mời đi bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố
89,15% tham gia đi bầu cho biết hình thức bầu cử trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố là bỏ phiếu kín
63,63% cho kết quả bầu cử được công bố công khai
47,92% cho biết ứng viên là do chính quyền gợi ý
88,66% cho biết họ đã bầu cho người trúng cử
Đóng góp
tự nguyện
47,28% đóng góp tự nguyện cho việc xây mới/tu sửa công trình công cộng ở xã/phường
8,56% cho biết công trình công cộng họ đóng góp có sự giám sát của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng/Ban Thanh tra nhân dân
71,12% cho biết đóng góp của họ được ghi chép vào sổ sách của xã/phường
37,29% đã tham gia vào việc quyết định xây mới/tu sửa công trình công cộng ở xã/phường
22,78% tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình thiết kế xây mới/tu sửa công trình
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở
Tương tác với chính quyền
địa phương
18,07% liên hệ với trưởng thôn/Tổ trưởng TDP để giải quyết khúc mắc, và 86,82% cuộc gặp để giải quyết khúc mắc đó có kết quả tốt
12,01% liên hệ cán bộ xã/phường để giải quyết khúc mắc, và 82,82% cuộc gặp để giải quyết khúc mắc đó có kết quả tốt
25,96% góp ý xây dựng với chính quyền, và 87,28% góp ý xây dựng với chính quyền đem lại kết quả tốt
Ban Thanh tra nhân dân
33,18% cho biết xã/phường của họ có Ban Thanh tra nhân dân thực hiện giám sát cán bộ, công chức ở cấp cơ sở
42,55% cho biết Ban Thanh tra nhân dân được nhân dân bầu
78,64% Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả
Phát hiện nghiên cứu từ PAPI 2011 và PAPI 2012 hoàn toàn tương đồng
Ban Giám sát đầu tư
cộng đồng
16,69% cho biết xã/phường của họ đã có Ban Giám sát đầu tư cộng đồng
83,23% trong số đó cho biết Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoạt động có hiệu quả
Phát hiện nghiên cứu của PAPI 2011 và 2012 là tương đồng
Trách nhiệm
giải trình
với người dân
Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương
52,7% đồng ý với nhận định "cán bộ chính quyền KHÔNG dùng tiền công quỹ vào mục đích riêng"
51,27% đồng ý với nhận định "người dân KHÔNG phải chi thêm tiền để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
54,1% đồng ý với nhận định "người dân KHÔNG chi thêm tiền để nhận được giấy phép xây dựng"
Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công
45,65% đồng ý với nhận định "người dân KHÔNG phải chi thêm tiền để được quan tâm hơn khi đi khám chữa bệnh"
59% đồng ý với nhận định "phụ huynh học sinh tiểu học KHÔNG phải chi thêm tiền để con em được quan tâm hơn"
Công bằng trong xin việc làm trong khu vực công
39,07% đồng ý với nhận định "KHÔNG phải đưa tiền ‘lót tay’ để xin được việc làm trong cơ quan nhà nước".
Chỉ có 1 trong số 5 việc làm được hỏi (gồm công chức địa chính, giáo viên tiểu học công lập, nhân viên văn phòng UBND xã/phường, công chức tư pháp, công an xã/phường), mối quan hệ cá nhân với người có chức quyền là KHÔNG quan trọng.
'Lót tay' và 'vị thân' đang cản trở cơ hội công bằng trong tuyển dụng nhân lực vào khu vực nhà nước, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực công.
Quyết tâm chống tham nhũng
96% người được hỏi cho rằng họ không bị vòi vĩnh đòi đưa hối lộ trong 12 tháng qua.
44,11% biết đến Luật Phòng, chống tham nhũng
24,47% cho biết chính quyền tỉnh/thành phố đã xử lý nghiêm túc vụ việc tham nhũng ở địa phương
Phần lớn người dân bắt đầu nghĩ tới tố cáo hành vi vòi vĩnh, đòi hối lộ ở giá trị trung bình ~ 5,1 triệu VND (~245USD)
7,01% số người đã bị vòi vĩnh đã tố cáo hành vi đòi hối lộ của cán bộ, công chức.
Kiểm soát
tham nhũng
Chứng thực,
xác nhận
7,14 là điểm tổng chất lượng của dịch vụ chứng thực, công chức của các cấp chính quyền quận/huyện và xã/phường trên thang điểm từ 0-8 điểm; tương đương điểm số đo được trong PAPI 2011
Phần lớn người sử dụng dịch vụ (92%) làm chứng thực, xác nhận ở UBND xã/phường, trong khi chỉ có 4,4% làm ở cấp huyện/quận.
Thủ tục
giấy phép xây dựng
4,38% hộ gia đình đã làm thủ tục xin cấp phép xây dựng trong năm 2012
87,58% trong số đó cho biết không phải đi qua nhiều ‘cửa’ để làm thủ tục xin cấp phép xây dựng
92,7% đã nhận được giấy phép xây dựng
6,55 là điểm tổng chất lượng dịch vụ hành chính về giấy phép xây dựng (8 tiêu chí) (trên thang điểm từ 0-8)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
8,38% hộ gia đình đã làm thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất trong năm 2012
78,03% trong số đó không phải đi qua nhiều ‘cửa’ để làm xong thủ tục
4,87 là điểm tổng chất lượng của dịch vụ hành chính về giấy CNQSD đất (trên thang điểm từ 0-8), giảm 0,2% so với điểm số này từ PAPI 2011.

Thủ tục hành chính cấp xã/phường
33,15% đã sử dụng dịch vụ hành chính do UBND cấp xã/phường thực hiện thông qua bộ phận 'một cửa' trong năm 2012
94,57% trong số đo cho biết họ không phải đi lại gặp nhiều người mới làm xong thủ tục
6,91 điểm là điểm tổng chất lượng dịch vụ hành chính cấp xã/phường trên toàn quốc.
Thủ tục
hành chính công
Giáo dục tiểu học công lập
Khoảng cách trung bình từ nhà tới trường tiểu học: 0,95km
Thời gian học sinh đi bộ tới trường tiểu học: 9,71 phút
Đánh giá chất lượng trường tiểu học công lập trên toàn quốc (trên thang điểm từ 1-5 điểm): 3,96 điểm (trong khoảng từ 'trung bình' đến 'khá')
4,88 điểm là điểm tổng chất lượng trường tiểu học công lập trên toàn quốc (trên thang điểm từ 0-9 điểm).
4 tồn tại mang tính phổ biến của trường tiểu học công lập ở 63 tỉnh/thành phố: (i) trình độ sư phạm của giáo viên; (ii) điều kiện vệ sinh; (iii) thiếu minh bạch về thu chi, và (iv) nước uống sạch tại trường
Y tế công lập
53% dân cư có thẻ bảo hiểm y tế
Chất lượng dịch vụ với thẻ bảo hiểm y tế (trên thang điểm từ 0-4): 3,33 điểm
75,05% cho biết hộ nghèo ở địa phương họ được hỗ trợ để mua bảo hiểm y tế
73,03% cho biết trẻ dưới 6 tuổi được miễn phí khám, chữa bệnh
Chất lượng dịch vụ khám sức khỏe miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi (trên thang điểm từ 0-5): 3,92 (ở mức trung bình - khá)
Tổng chất lượng bệnh viện tuyến huyện/quận (10 tiêu chí): 5,57 điểm.
Những vấn đề tồn tại: (i) cán bộ y tế không thường xuyên theo dõi người bệnh, (ii) thái độ của y, bác sĩ thiếu tôn trọng bệnh nhân, (iii) chi phí khám, chữa bệnh không hợp lý, và (iv) thiếu quạt điện trong phòng bệnh.
Cơ sở hạ tầng
căn bản
97,76% hộ gia đình dùng điện lưới quốc gia
Phần lớn đường giao thông dân sinh trên toàn quốc là đường trải sỏi hoặc đường bê tông
Tần suất thu gom rác trung bình trên phạm vi toàn quốc: từ 1 lần/tuần đến 1 lần/tháng
42,07% số hộ dân có nước máy để ăn uống từ nguồn nước máy về tận nhà/trạm cấp nước tập trung
Song, vẫn còn 6,41% dùng nước mưa/nước sông để ăn uống
An ninh, trật tự
Phần lớn người dân đánh giá sống ở khu dân cư của họ khá an toàn.
10,96% cho biết so với 3 năm trước, điều kiện an ninh, trật tự trong năm 2012 tốt hơn
17,17% cho biết họ đã trực tiếp gặp phải ít nhất một trong số 4 loại hình tội phạm địa bàn dân cư (gồm trộm phương tiện đi lai, bị cướp giật, bị trộm đột nhập vào nhà, bị trộm hành hung) trong năm 2012
Cung ứng
dịch vụ công
và theo dõi PAPI tại
www.facebook.com/papivn
www.twitter.com/papivn
Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập
Khoảng một nửa số tỉnh/thành phố có mức gia tăng về điểm; số còn lại có sự sụt giảm về điểm trong năm 2012 so với 2011
Phần lớn các tỉnh/thành phố có mức điểm thay đổi trong khoảng ±5%
Năm tỉnh đứng đầu: Bình Định, Thái Bình, Bình Phước, Hà Nam và Hà Tĩnh (Bình Định cũng là tỉnh đứng đầu trong năm 2011, bốn địa phương còn lại có mức độ gia tăng đáng kể về điểm).
Những địa phương cải thiện đáng kể nhất: Thái Bình, Bình Thuận, Tây Ninh – với mức điểm ở trục nội dung tăng khoảng 15%
Năm tỉnh cuối bảng: Đắk Lắk, Đồng Tháp, Phú Yên, Bạc Liêu và Cà Mau (đều nằm trong nhóm 1/3 tỉnh cuối bảng trong năm 2011).
Những địa phương có mức điểm giảm mạnh nhất: Sơn La, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Lạng Sơn, với mức giảm từ 15-20%
Tri thức công đân về các vị trí dân cử: 1,56 điểm trên thang điểm từ 0-3; giảm 0,2 điểm so với 2011
30,4% người dân biết đến Pháp lệnh thực hiện dân chủ cơ sở (giảm 4% so với 2011)
67,51% biết đến câu khẩu hiệu "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", tăng 3% so với 2011
7,26% biết đến nhiệm kỳ của trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố = 2,5 năm; tăng nhẹ từ 6,97% trong năm 2011
26 địa phương có mức gia tăng về điểm trên 5% so với 2011. Trong số đó, 5 địa phương có mức tăng điểm từ 20-25% (Hà Nam, Phú Thọ, Phú Yên, Lâm Đồng và Tiền Giang)
Tuy nhiên, trung bình toàn quốc, chỉ có 19% số người được hỏi cho biết họ biết kế hoạch sử dụng đất ở địa phương (và tỉ lệ này dao động từ 4% ở Trà Vinh lên 48% ở Hà Nam)
Công khai, minh bạch về quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất còn rất hạn chế, chỉ bằng 1/3 so với tỉ lệ người biết đến danh sách hộ nghèo
5 địa phương dẫn đầu: Quảng Bình, Quảng Trị, Thái Bình, Hà Nam và Nam Định (Hà Nam và Nam Định là hai tỉnh có mức gia tăng điểm lớn nhất ở nội dung này)
5 địa phương đứng cuối: Trà Vinh, Bình Thuận, Bạc Liêu, Kiên Giang, Đắk Lắk (Trà Vinh, Bình Thuận, Bạc Liêu và Kiên Giang cũng thuộc về nhóm cuối bảng trong năm 2011)

Khoảng 1/3 số tỉnh/thành phố có mức gia tăng về điểm từ 5% trở lên, và 9 địa phương có mức độ giảm điểm từ 5% trở lên so với 2011.
5 địa phương dẫn đầu: Thái Bình, Quảng Bình, Hải Dương, Nam Định và Quảng Trị (cũng là những tỉnh đứng đầu trong năm 2011 trừ tỉnh Hải Dương)
Cao Bằng, Sóc Trăng, Hưng Yên, Hải Phòng và Hậu Giang là 5 địa phương có sự gia tăng về điểm lớn nhất (lên tới 12%)
5 địa phương đứng cuối: Kiên Giang, Khánh Hòa, Bạc Liêu, An Giang và Tây Ninh (cũng là những địa phương thuộc danh sách 1/3 tỉnh đứng cuối trong năm 2011). Kiên Giang và Khánh Hòa có mức sụt giảm về điểm trên 12%.
Phát hiện quan trọng: Trên toàn quốc, chỉ có 33% số người được hỏi cho biết ở địa bàn xã/phường/thị trấn của họ có Ban Thanh tra nhân dân, 17% cho biết có Ban Giám sát đầu tư cộng đồng

Điểm số chung tăng 2,59% so với năm 2011, riêng chỉ số thành phần ‘Quyết tâm chống tham nhũng’ tăng 5,72%. Song chỉ số thành phần ‘Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương’ và ‘Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công’ tăng không đáng kể.
Có sự phân cực lớn: một số tỉnh có mức gia tăng về điểm khoảng 20% (Bắc Giang, Ninh Bình và Phú Yên), trong khi một số tỉnh khác sụt giảm khoảng 15% (Điện Biên, Khánh Hòa, Bạc Liêu). 25 tỉnh/thành phố tăng điểm hơn 5%; 13 địa phương sụt giảm hơn 5%.
5 địa phương dẫn đầu: Tiền Giang, Bình Định, Long An, Đà Nẵng và Sóc Trăng. Phần lớn địa phương trong nhóm đạt điểm cao nhất là các tỉnh/thành phố khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ, tương tự kết quả của PAPI 2010 và 2011
5 địa phương đứng cuối: Điện Biên, Khánh Hòa, Lai Châu, Ninh Thuận, Cao Bằng (cũng thuộc nhóm cuối bảng của năm 2011)
Mức chênh lệch về điểm giữa các tỉnh rất thấp: khoảng cách về điểm giữa tỉnh đứng đầu (Yên Bái) và tỉnh chót (Quang Ninh) nhỏ nhất khi so với 5 trục nội dung còn lại.
Mức thay đổi về điểm của các tỉnh rất thấp so với năm 2011: 50 tỉnh/thành phố thay đổi trong khoảng ± 5%.
Tiền Giang và Lào Cai có mức gia tăng đáng kể về điểm từ 12-15%, trong khi điểm số của Bà Rịa-Vũng Tàu giảm 11%.
5 địa phương dẫn đầu: Yên Bái, Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Bình, Kon Tum (chỉ có một thành phố trong số này).
5 địa phương đứng cuối: Quảng Ninh, Lai Châu, Sóc Trăng, Khánh Hòa, An Giang (không tập trung ở một vùng miền)

Đà Nẵng, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội thuộc về nhóm 1/3 địa phương đứng đầu, tương tự phát hiện của PAPI 2011. Những tỉnh, thành phố đạt số điểm thấp nhất thường tập trung ở khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Điểm của cả trục nội dung gia tăng không đáng kể (2,29%); chỉ số thành phần “Cơ sở hạ tầng căn bản” tăng nhiều nhất với 5,83%.
Phần lớn các địa phương có mức thay đổi về điểm trong khoảng ± 5%. Hà Giang, Thừa Thiên-Huế và Nam Định có mức tăng đáng kể nhất. Tây Ninh, Trà Vinh và Sơn La có mức sụt giảm về điểm lớn nhất.

Nhóm đạt điểm cao nhất
Nhóm đạt điểm trung bình cao
Nhóm đạt điểm trung bình thấp
Nhóm đạt điểm thấp nhất
Trân trọng cám ơn!
Full transcript