Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

hoạch định

No description
by

Faze Buck

on 8 October 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of hoạch định

Khái niệm
Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và chọn lựa những biện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đó
Vai trò
Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị.
Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu.
Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí.
Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức.
Tăng độ linh hoạt và thích nghi với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
Phát triển các tiêu chuẩn kiểm tra hữu hiệu.

Phân Loại
Căn cứ theo cấp độ và
phạm vi hoạch định

-------------
-------------------
Hoạch định chiến lược
Xác định mục tiêu tổng thể và các biện pháp có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu, hướng đến việc thực hiện sứ mạng của tổ chức.

Cơ sở: các nguồn lực hiện có, các nguồn lực có khả năng huy động được.

Người thực hiện: các nhà quản trị cấp cao.

Mang tính dài hạn: từ 5 năm trở lên.

Chiến lược được giao cho các nhà quản trị cấp trung gian cụ thể thành các hoạch định chiến thuật.

Hoạch định chiến thuật
Xác định mục tiêu và các biện pháp của các đơn vị hoặc các bộ phận chức năng trong một tổ chức.

Cơ sở: hoạch định chiến lược.

Người thực hiện: các nhà quản trị cấp trung gian.

Ngắn hạn hơn hoạch định chiến lược: từ 1-2 năm.

Chiến thuật được giao cho các nhà quản trị cấp cơ sở cụ thể hóa thành các hoạt động tác nghiệp.

Hoạch định
Hoạch định rõ cách hoàn thành các nhiệm vụ chuyên biệt với các nguồn lực hiện có.

Cơ sở: hoạch định chiến thuật.

Gắn trực tiếp với cấp thấp nhất,các tổ, đội hoặc cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.

Mang tính chi tiết và ngắn hạn hơn so với các loại hoạch định trên.

Căn cứ theo mức độ sử dụng
Hoạch định đơn lẻ
Dùng cho các hoạt động hoặc tình huống chỉ xảy ra một lần, không lặp lại trong tương lai.

Sản phẩm của hoạch định đơn lẻ: các kế hoạch đơn dụng, chủ yếu là:
+Chương trình (progam)
Gồm khá nhiều hoạt động
Bao gồm nhiều dự án
+Dự án (project)
Phạm vi hẹp
Cụ thể về thời gian, công việc, và con người
+Ngân sách (budget)
Bản tường trình tài nguyên về tiền bạc
Công cụ để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Hoạch định thường trực
Dùng cho các hoạt động lặp lại.

Sản phẩm: các kế hoạch thường trực, chủ yếu là:

Chính sách (policy): những hướng dẫn tổng quát nhằm thực hiện mục tiêu , hướng tư duy nhân viên vào mục tiêu đó. Các chính sách thường do các cấp quản trị cấp cao trong công ty qui định.

Thủ tục (procedure): những quy định chi tiết để thực hiện chính sách , giúp cho nhân viên biết cách để hành động và bảo đảm sự nhất quán trong mọi tình huống.

Quy định (rule): cho biết những việc được làm hay không được làm.
Các mô hình tổ chức về hoạch định
tổ chức hoạch định
truyền thống
Được thực hiện vào những năm 70 của thế kỉ 20.

Việc hoạch định toàn bộ doanh nghiệp do các nhà quản trị cấp cao với sự hỗ trợ của Phòng kế hoạch.

Các kế hoạch được bộ phận chuyên trách lập ra, được ban tổng giám đốc phê duyệt, chuyển giao và phân công xuống các đơn vị và bộ phận trực thuộc để thi hành.

Ưu điểm: mang tính chiến lược, tính hệ thống, sự phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc tốt.

Nhược điểm: kế hoạch lập ra không sát thực tế,mang tính quan liêu, không huy động được trí tuệ và kinh nghiệm của người lao động và các nhà quản trị cấp thấp, những người đã được trải nghiệm thực tiễn ở thị trường.

mô hình tổ chức
hiện đại
Mô hình phi tập trung (phân tán).

Nhiều thành viên trong tổ chức cùng tham gia.

Được thiết lập và triển khai bởi các thành viên ở những cấp độ khác nhau, những đơn vị, công việc khác nhau của tổ chức để đáp ứng được những nhu cầu cụ thể.

Các chuyên viên kế hoạch được phân công đến từng bộ phận và đơn vị trực thuộc, giúp các nhà quản trị nơi đây phát triển các kế hoạch chiến lược của chính bộ phận họ.

Ưu điểm:
Tận dụng các ưu điểm của mô hình truyền thống, khắc phục tính quan liêu
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức:
Phân tích môi trường
Phân tích nội bộ tổ chức
Nhận ra các phương án chiến lược và chọn chiến lược phù hợp.
Thực thi chiến lược và đánh giá
Tiến trình hoạch định chiến lược
Nhiệm vụ (sứ mệnh):
Là mục đích hoạt động , lý do và ý nghĩa ra đời của tổ chức.
Thể hiện công việc mà tổ chức muốn hoàn thành, cụ thể: hoạt động, sản phẩm và khách hàng của tổ chức.
Được lựa chọn khi thành lập tổ chức, sau đó được xem xét dựa vào đặc điểm của môi trường và của tồ chức.

Mục tiêu:
Là những trạng thái, kết quả, chỉ tiêu cụ thể mà tổ chức phấn đấu để đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu xuất phát từ nhiệm vụ nhưng cụ thể và rõ ràng hơn.

Môi trường hoạt động của tổ chức:
-Bao gồm những yếu tố, lực lượng, thể chế nằm bên ngoài tổ chức mà; nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
Môi trường VĨ MÔ: kinh tế, chính trị-pháp luật, văn hóa-xã hội, tự nhiên, công nghệ.
Môi trường VI MÔ: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế.

Phân tích đánh giá tình trạng thực tế của tổ chức, về tài nguyên (nguồn lực) và các lĩnh vực hoạt động quan trọng như sản xuất, tiếp thị, nghiên cứu – phát triển để thấy được những điểm mạnh (Strengths) và những điểm yếu (Weaknesses).

Nhà quản trị phải tìm ra những phương án chiến lược khác nhau, đánh giá, so sánh từng phương án và chọn phương án phù hợp nhất đối với các đặc điểm của môi trường, tổ chức.
Việc thực hiện kế hoạch sẽ giúp cho nhà quản trị nhiều thông tin quí giá để hoàn chỉnh tiến trình hoạch định của mình.
CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Khái niệm

Phân loại

Các mô hình tổ chức về hoạch định

Tiến trình hoạch định chiến lược

Kỹ thuật quản trị theo mục tiêu

Kỹ thuật quản trị theo mục tiêu
Peter Drucker
The Practice of Management xuất bản năm 1954
Bản chất: thiết lập mục tiêu có sự tham gia của các nhà quản trị cấp trên và cấp dưới. Một phần quan trọng của MBO là đo lường và so sánh hiệu suất thực tế của người lao động với các thiết lập tiêu chuẩn.
Tác dụng
MBO đảm bảo quản lý tốt hơn và hiệu quả hơn.

MBO giúp nhân viên sáng tạo hơn.

Nhà quản trị ít phải kiểm tra và đôn đốc nhân viên hơn.

Để xây dựng mục tiêu, MBO áp dụng phương pháp SMART:

S
M
A
R
T
alevant – thích đáng

E
R
pecific: Cụ thể
easureable: Đo lường được
chievable: Khả thi
ealistic: Thực tế
ime: Thời gian thực hiệc
ngagement – liên kết
Một số hạn chế:

Rất khó để thực hiện xếp hạng so sánh của các cá nhân .

Rất khó để đánh giá và xác định tiềm năng.

Phương pháp này cực kỳ tốn thời gian.

Mục tiêu khó xác định cụ thể.

Cứng nhắc trong các tình huống cần thay đổi mục tiêu.

Cám ơn Thầy và các bạn đã lắng nghe.
Đổi mới sản phẩm
Khuyến mãi
Tăng cường quảng cáo
Tài trợ hoạt động xã hội
Full transcript