Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Untitled Prezi

No description
by

thuan nguyen danh

on 7 April 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Untitled Prezi

NHÓM 3 KINH TẾ PHÁT TRIỂN Thành viên nhóm CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH TIẾN BỘ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Nguyễn Danh Thuận Nguyễn Thị Thu Thủy Nghiêm Mai Trang Lê Khắc Mạnh Mai Trà Mi Nguyễn Thị Ngọc Bùi Quang Cường Nguyễn Thị Minh Trang Nguyễn Thị Kim Dung NỘI DUNG
THUYẾT TRÌNH I.Tổ̉ng quan
về
tiến bộ xã hội II. TIẾN BỘ
XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM KHÁI NIỆM : Tiến bộ xã hội (còn gọi là tiến bộ lịch sử) chỉ sự phát triển của xã hội từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn. Tiến bộ xã hội được biểu hiện trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội và biểu hiện tập trung ở sự xuất hiện phương thức sản xuất mới, kiểu chế độ xã hội mới. ĐẶC ĐIỂM : Tiến bộ xã hội có nội dung toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá,tư tưởng,khoa học nghệ thuật Tiến bộ xã hội không diễn ra một cách ngẫu nhiên, tự động, mà là kết quả hoạt động của con người Tiến bộ xã hội thể hiện ở các mặt cơ bản sau: Sự tiến bộ về kinh tế. Đó là sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển kinh tế bền vững. Sự tiến bộ về chính trị - xã hội. Đó là chế độ chính trị tiến bộ, hiệu quả thực tế của chính sách xã hội, phân phối thành quả của tiến bộ kinh tế một cách công bằng, dân chủ. Đời sống văn hoá, tinh thần không ngừng được nâng cao. Chỉ tiêu đánh giá tiến bộ xã hội Liên hợp quốc đưa ra khái niệm chỉ số về phát triển con người (HDI :Human Developing Index) làm tiêu chí để đánh giá sự phát triển , sự tiến bộ của một quốc gia. Chỉ số HDI được xây dựng trên ba chỉ tiêu cơ bản nhất, thể hiện cho sự phát triển là: Tuổi thọ bình quân Thành tựu giáo dục Mức thu nhập bình quân đầu người Nếu xã hội phát triển đồng bộ, cân đối, hài hoà cả ba mặt trên thì HDI sẽ cao và ngược lại. Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh được sự khác biệt của các chế độ xã hội, không phản ánh được nhiều mặt quan hệ xã hội của cuộc sống. Vì vậy, HDI có thể là một chỉ tiêu tham khảo khi đánh giá sự tiến bộ xã hội của một nước. II.Tiến bộ xã hội
Việt Nam con người 1.phát triển Nguyên Nhân THỰC TRẠNG Giải pháp Đánh giá Thực trạng Giải pháp Thực trạng : - Việt Nam đứng thứ 113/169 quốc gia về trình độ phngườiát triển con
-HDI của Việt Nam có xu hướng tăng
từ0,407 năm 1990 đến 0,572 năm 2010, và 0,593 vào năm2011
-Hiện nay, so với năm 2010,chỉ số HDI đã tăng từ vị trí 128 lên vị trí 113 cho thấy nỗ lực của Việt Nam trong việc gia tăng chỉ số HDI Đánh giá 1.Tiến bộ đạt được chủ yếu nhờ tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về xã hội đóng góp ít hơn cho HDI Việt Nam Về giáo dục: chi tiêu công cho giáo dục ở Việt Nam ở mức tương đương so với đa số các nước khác trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á
Tuy nhiên, kết quả giáo dục của Việt Nam còn kém so với các nước láng giềng - cả về số năm đi học trung bình và số năm đi học kỳ vọng Về thu nhập, khoảng cách giàu nghèo ngày càng có xu hướng gia tăng, từ thành thị đến nông thôn, thực trạng thất nghiệp ở mức 4,6% ở thành thị và 20% lao động ở nông thôn chưa được sử dụng. •Giải pháp Trong ba chỉ số bộ phận của HDI, điểm tập trung cần cải thiện với tốc độ nhanh hơn trong thời gian tới , đó là: Về Giáo dục: Dự thảo các văn kiện Đại hội XI của Đảng đã coi đây là một trong những đột phá chiến lược với các chỉ tiêu chủ yếu, như: Nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2015 đạt 55%, đến năm 2020 đạt 70%; tăng số sinh viên bình quân 1 vạn dân đến năm 2020 lên 450 người,… Về Thu nhập: một mặt phải tăng tổng GDP tính bằng USD theo tỷ giá sức mua tương đương; phải tăng tỷ lệ GNI so với GDP (năm 2009 đạt 94,5%, giảm so với các năm 2000, 2005) và tiếp tục giảm tốc độ tăng dân số (mặc dù đã giảm khá trong các thời kỳ vừa qua: từ 1,75% trong thời kỳ 1991- 1995, xuống còn 1,52% thời kỳ 1996- 2000, xuống còn 1,2% trong thời kỳ 2001- 2005 và còn khoảng 1,07% thời kỳ 2006- 2010). 2.BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM Khái niệm Giới : là một thuật ngữ chỉ vai trò ,hành vi ứng xử xã hội và những kỳ vọng liên quan đến nam và nữ.Nó được coi là phạm trù xã hội có vai trò quyết định đến cơ hội cuộc sống của con người,xác định vai trò của họ trong xã hội và trong nền kinh tế. • Bình đẳng giới: là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển của cộng đồng về thành quả của phát triển đó •Bất bình đẳng giới: là sự phân biệt đối xử với nam, nữ về vị thế, điều kiện và cơ hội bất lợi cho nam, nữ trong việc thực hiền quyền con người đóng gớp và hưởng thụ từ sự phát triển của gia đình của đất nước Các thước đo bất bình đẳng giới: Trong báo cáo phát triển con người của chương trình phát triển Liên hiệp quốc(UNDP) đã đưa ra 2 chỉ số:  Chỉ số phát triển giới(GDI) :là một chỉ số tổng hợp đo lường phát triển con người trong ba lĩnh vực giống như trong chỉ số phát triển con người HDI Thước đo vị thế của giới(GEM): Thước đo này tập trung xem xét cơ hội của phụ nữ chứ không phải khả năng (năng lực) của họ.Nó chỉ ra sự bất bình đẳng giới trên 3 khía cạnh: tham gia hoạt động chính trị và có quyết định Tham gia hoạt động kinh tế có quyền quyết định Quyền đối với các nguồn kinh tế Thực trạng bất bình đẳng giới ở VN từ năm 2005 – 2010 a. Tỷ số giới tính khi sinh (SRB) Tỷ lệ giới tính khi sinh được đo bằng số trẻ sơ sinh trai trên một trăm trẻ sơ sinh gái được sinh ra Bảng 2: Số liệu SRB ở Việt Nam 2005 – 2009. b. Bất bình đẳng trong chính trị
Tỷ lệ cán bộ , công chức của nước ta còn rất thấp so với nam giới, hiện tỷ lệ nữ giới trong Quốc Hội Việt Nam nhiệm kỳ 12 chiếm 25,8% với 127 đại biếu. Điều này phản ánh cơ hội phấn đấu trong công việc của phụ nữ thấp hơn rất nhiều so với nam giới, từ tình hình thực tế đã cho thấy sự bất bình đẳng vẫn còn tồn tại trong hoạt động chính trị. Bảng 5: Tỷ lệ nữ cán bộ trong UBND các cấp chia theo giới tính (%) Bảng 4: Tỷ lệ nữ chủ tịch , phó chủ tịch hội đồng nhân dân các cấp (%) Bảng 3: Tỷ lệ phụ nữ tham gia hội đồng nhân dân các cấp c.Bất bình đẳng trong giáo dục: *Tại VN phụ nữ và trẻ em gái được tạo điều kiện bình đẳng với nam giới trong nâng cao trình độ văn hóa và trình độ học vấn *Ở bậc Đại học và cao đẳng , tỷ lệ sinh viên ,học sinh là nữ sinh đang có xu hướng tăng đều qua các năm 2004 – 2007
*Tỷ lệ phụ nữ đạt học vị tiến sĩ,tiến sĩ khoa học, giáo sư thấp hơn khoảng 5 -18 lần so với nam giới Nguồn: Hội đồng chức danh giáo sư , Bộ Giáo Dục –Đào tạo qua các năm Bảng 8: Tỷ lệ nam, nữ giữ các chức danh, học vị khoa học. Bảng 6: Tỷ lệ học sinh,sinh viên nữ trong các trường cao đẳng, đại học (%) ( Nguồn bộ giáo dục ) d.Bất bình đẳng giới trong kinh tế, lao động- việc làm Bảng :Tỷ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên có việc làm (%) BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI NGUYÊN NHÂN Giải pháp cho bất bình đẳng giới ở Việt Nam Nguyên nhân  + Trọng nam khinh nữ:
tư tưởng coi nam giới là quan trọng hơn phụ nữ + Quan niệm xã hội:Công việc nội trợ là thiên chức của người phụ nữ +Nhận thức xã hội: chưa thấu đáo, đặc biệt nhận thức của một số cán bộ , công chức, lãnh đạo,quản lý nhân dânchưa đi sát vào dân, nên hiệu quả còn hạn chế. Giải pháp  Chính phủ cần sớm nghiên cứu , ban hành các chính sách phù hợp và mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới Tuyên truyền giới: Nâng cao nhận thức của người dân về giới
và vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội  Tham gia hoạt động xã hội: Các hoạt động vì bình đẳng giới của
hội phụ nữ,ban ngành và các tổ chức xã hội khác Tạo thêm nhiều việc làm hơn cho phụ nữ 3. Bất bình đẳng
trong thu nhập 3.1 Hiện tượng chênh lệch thu nhập a. Phân phối thu nhập giữa năm nhóm dân cư b.Phân phối thu nhập giữa nông thôn, thành thị. c.Phân phối thu nhập giữa 6 vùng d.Hệ số Gini – tiêu chuẩn 40
– chỉ số Kuznets. a. Phân phối thu nhập giữa năm nhóm dân cư. Phân phối thu nhập giữa 5 nhóm dân cư (2002-2010)
(Nguồn: Tổng cục thống kê) Hai đường cong trên có thấy sự di chuyển phân bố thu nhập trong 5 nhóm dân cư.
Phân bố có xu hướng dàn đều ra, tỉ lên 20% nhóm 3 và 4 có xu hướng tăng lên.
Tuy vậy, đường cong vẫn cách xa so với đường chéo bình đẳng nên mức độ bất bình đẳng vẫn cao. Đường cong Lorenz 2002 - 2010 b.Phân phối thu nhập giữa nông thôn, thành thị. Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ở Việt Nam tăng lên, phát triển mạnh mẽ ở các vùng thành phố hoặc khu lân cận gần đây trong khi số lượng người dân làm làm nông nghiệp ở các vùng nông thân vẫn chiếm khoảng 80% dân số. Do vậy, sự chêch lệch thu nhập này có xu hướng đi lên là điều không thể tránh khỏi. . Xét bảng số liệu sau Như vậy, cho dù thu nhập bình quân của hộ gia đình có tăng lên, sự gia tăng này không đồng đều và theo hướng làm cách biệt giàu - nghèo ngày càng tăng. c. Phân phối thu nhập giữa 6 vùng Thông thường, mức chêch lệch thu nhập theo vùng thường một mặt phản ánh điều kiện địa dư của phân bố tài nguyên, mặt khác phản ánh mức độ phát triển của từng vùng và sự hòa nhập kinh tế của các vùng với nhau. d.Hệ số Gini – tiêu chuẩn – chỉ số Kuznets  Theo bảng trên thì Việt Nam nằm ở nhóm nước tương đối bất bình đẳng và con số tỉ lệ có xu hướng giảm qua các năm. 3.2 Nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng trong thu nhập •Một là, do chênh lệch trình độ học vấn, kĩ năng, nghề nghiệp •Hai là, do chuyển dịch kinh tế là từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. quá trình chuyển dịch kinh tế cũng tạo ra sự chênh lệch về mức thu nhập của những nhóm ngưòi có điều kiện khác nhau. •Ba là, do tự do hóa thị trường lao động.

•Bốn là, do toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

•Năm là, do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau của các vùng miền
Ngoài ra, còn phụ thuộc vào các nguyên nhân khác như cơ chế quản lý, chính sách của nhà nước, quá trình phân phối và phân phối lại tài sản hay luật tiền lương tối thiểu cũng tạo ra mức chênh lệch về thu nhập gây nên sự bất bình đẳng về thu nhập 3.3 Một số giải pháp * Thứ nhất, cần xây dựng và thực hiện mô hình tăng trưởng công bằng và vì người nghèo *Thứ hai, các chính sách của Nhà nước trong thời gian tới phải hướng vào việc khuyến khích và tạo cơ hội cho người nghèo và các nhóm yếu thế tham gia hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế. *Thứ ba, đảm bảo cho người dân được chia sẻ thành quả của sự phát triển bằng cách quan tâm tới ba lĩnh vực trọng yếu: giáo dục, y tế và mạng lưới an sinh xã hội.

*Thứ tư, Việt Nam cần cải cách chính sách phân phối tài sản, thu nhập và cơ hội phát triển trong nền kinh tế theo hướng phải đảm bảo công bằng và hướng đến người nghèo. THE END !!!!!!!!! Thank for watching
Full transcript