Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Nhóm 2: Diễn biến lạm phát, phân tích nguyên nhân, thành tựu

No description
by

Tam Thanh

on 22 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Nhóm 2: Diễn biến lạm phát, phân tích nguyên nhân, thành tựu

Thành viên:
-Hà Thị Thanh Hoa
-Tô Thu Hoài
-Ngô Xuân Tùng
-Nguyễn Phương Linh
-Nguyễn Thị Tú Anh
-Đinh Thị Trang
-Bùi Thị Hồng Nhung
-Trịnh Thị Hoàng Anh
-Lê Thị Thanh Tâm ( NT )
Nhóm 2: Diễn biến lạm phát, phân tích nguyên nhân, thành tựu, khó khăn với mục tiêu kiềm chế lạm phát.
B. Thực trạng:

I. Giai đoạn 2000-2010
1. Giai đoạn 2000-2003
2. Giai đoạn 2004-2006
3. Giai đoạn 2007-2008
4. Giai đoạn cuối năm 2008 đến hết 2009
5. Trong năm 2010
II. Giai đoạn 2011-2014
II. Diễn biến lạm phát:
Diễn biến lạm phát, phân tích nguyên nhân, thành tựu, khó khăn với mục tiêu kiềm chế lạm phát giai đoạn 2000-2014.
Mục lục:
A. Lý luận chung về lạm phát
-Khái niệm
-Đặc trưng
-Biểu hiện
-Phân loại
-Cách tính lạm phát
B. Thực trạng
-Nguyên nhân
-Diễn biến lạm phát giai đoạn 2000-2014
-Khó khăn với mục tiêu kiềm chế lạm phát.
C. Giải pháp kiềm chế lạm phát.
2. Các đặc trưng của lạm phát:
- Sự tăng quá mức lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền mất giá.
- Mức giá cả chung tăng lên, đặc biệt là các hàng hóa thiết yếu.
- Sự mất giá các loại chứng khoán có giá
- Giảm giá đồng nội tệ so với ngoại tệ
- Sản xuất đình trệ, hàng hóa dịch vụ khan hiếm
- Cán cân thương mại giảm sút, nhập siêu tăng nhanh.
3. Biểu hiện của lạm phát:

- Sự gia tăng giá cả hàng hóa dịch vụ hàng loạt
- Sự gia tăng khối lượng tín dụng
- Tỷ giá hối đoái tăng cao
- Gía các loại chứng khoán giảm
- Mọi thứ đều khan hiếm trừ tiền
4. Phân loại lạm phát
- Dựa vào tỉ lệ tăng giá

- Dựa vào tính chất của lạm phát
- Dựa vào định tính
5. Cách tính lạm phát:
- Dựa vào chỉ số giá tiêu dùng CPI
- Dựa vào chỉ số lạm phát GDP
- Dựa vào chỉ số giá cả sản xuất PPI
- Dựa vào chỉ số giá cả hàng hóa
.................
A. Lý luận chung về lạm phát:
1. Khái niệm
2. Biểu hiện
3. Đặc trưng
4. Phân loại
5. Cách tính lạm phát

I. Nguyên nhân
II. Diễn biến lạm phát giai đoạn 2000-2014
-Năm 2000-2010
+Năm 2000-2003
+Năm 2004-2006
+Năm 2007-2008
+Năm 2008-2009
+Năm 2010

-Năm 2011-2014
I. Nguyên nhân:
1. Lạm phát theo số lượng tiền tệ:
Theo Friedman:"lạm phát luôn và bất cứ ở đâu đều là hiện tượng tiền tệ".=> lạm phát được định nghĩa như là 1 sự tăng giá nhanh và liên tục.
Đồ thị lạm phát theo số lượng tiền tệ
2. Sự thiếu hụt tài khóa:

DEF= G-T = delta(MB)+delta(B)

1. Khái niệm:
* lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên.
* Có nhiều trường phái kinh tế, các khái niệm và cách nghiên cứu khác nhau.
- Bộ tư bản C.Mac
- V.I.Lênin
- Paul Samuelson
- Quan điểm đối lập của Milton Friedman
- Quan điểm của các nhà kinh tế thuộc trường phái Keneys
Biện pháp của chính phủ trong TH này là: tăng thuế, vay nợ bằng phát hành trái phiếu và in tiền.
Thâm hụt tài khóa kéo dài và tài trợ bằng tiền có tính lỏng lẻo cao=> tăng cung tiền => AD tăng => AD dịch chuyển sang phải => P tăng => lạm phát tăng.
3. Do cầu kéo:
Lạm phát do cầu (cầu kéo) xảy ra khi tổng cầu tawng trong khi tổng cung không thay đổi hoặc tổng cung tăng chậm hơn tổng cầu.
- Có nhiều nguyên nhân làm tăng tổng cầu: C, Nx, G tăng hoặc T giảm....
4. Do chi phí đẩy:
- Còn gọi lạm phát do cung, xảy ra khi sản xuất tăng hoặc năng lực của quốc gia bị giảm sút, trong cả 2 trường hợp đều tạo ra áp lực tăng giá.
- Nguyên nhân:
+Chi phí sản xuất tăng: do gia tăng tiền lương danh nghĩa, tăng giá nguyên-nhiên-vật liệu..
+ Năng lực sản xuất của quốc gia giảm: giảm sút nguồn lực, tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng, chiến tranh, thiên tai,...
5. Do quán tính:
- (lạm phát dự kiến), là tỉ lệ lạm phát mà hiện tại mọi người dự kiến nó sẽ tiếp tục trong tương lai. Tỉ lệ này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các kế hoạch hay thỏa thuận khác...
6. Do sự thay đổi tỷ giá hối đoái:
7. Do cơ cấu
8. Do xuất khẩu
9. Do nhập khẩu
10. Tâm lý người tiêu dùng
I. Giai đoạn 2000-2010:
1. Giai đoạn 2000-2003:
- Từ năm 2002, các ngân hàng thương mại ở VN được phép đặt lãi suất cho vay và lãi suất tiết kiệm theo các điều kiện thị trường
- 2000-2003, lạm phát thấp và ổn định ở mức 5% trở xuống.
Cùng với giá cả tăng lên của tiền lương danh nghĩa ở cả khu vực nhà nước và FDI đx khiến giá tăng
2. Năm 2004-2006:
- Nguyên nhân: do dịch cúm gà và thời tiết xấu làm giá cả tăng lên, lạm phát tăng trở lại với tỉ lệ 9,5% trong năm 2004 cao hơn nhiều so với mục tiêu 6% mà CP đặt ra.
- Biện pháp: NHNN thắt chặt CSTT khiến cho lãi suất tăng nhẹ và giữ cố tỉ giá từ năm 2004. Bộ TC và NHNN tiếp tục can thiệp vào lãi suất bằng những biện pháp gián tiếp thay vì sử dụng CSTT.
- Kết quả: Việc thực hiện CS này không giuos lặp lại thành công kiềm chế lạm phát năm 2000-2003
3. Năm 2007-2008:
- Nguyên nhân:
+sự tăng mạnh của mức lương tối thiểu
+Sự gia tăng giá cả hàng hóa quốc tế
+ CSTT lỏng lẻo, không linh hoạt
+ VN gia nhập WTO=> FDI tăng =>giá chứng khoán và giá tài sản lên cao
- Biện pháp: NHNN thắt chặt tiền tệ.
- Kết quả: đẩy tỉ lệ lạm phát năm 2008 lên đến 19,89%, cao nhất từ trước tới nay.
4. Cuối năm 2008 đến hết 2009:
- Nguyên nhân: cuộc khủng hoảng thế giới 2008-2009 góp phần giảm lạm phát ở VN từ cuối năm 2009. Giá quốc tế giảm, AD giảm, giúp VN đảo ngược xu thế gia tăng lạm phát trong năm 2008
- Biện pháp: Chính phủ kích cầu
- Kết quả: cung tiền bắt đầu tăng mạnh và tín dụng có dấu hiệu tương tự.
=> trong 2 năm 2008, 2009, nền kinh tế hứng chịu thời kì tăng trưởng ở mức thấp đi liền với lạm phát cao.
5. Trong năm 2010:
- Lạm phát trong 2 tháng đầu năm tăng cao.
5 tháng tiếp theo của năm 2010 chứng kiến tỉ lệ lạm phát tương đối ổn định ở mức thấp chứng tỏ các biện pháp kiểm soát lạm pháp của CP đã có tác động.
=> lạm phát tăng trở lại lại mạnh mẽ từ tháng 9 năm 2010 khiến cho CPI tháng 11 tăng đến 9,58% so với 20,71% và 5,07% cùng kì năm 2008, 2009.
II. Giai đoạn 2011-2014:
Nguyên nhân:
-Kinh tế Việt Nam trải qua nạn lạm phát 11,75% vào 2010, cao hơn tất cả các nước láng giềng
-Quy luật về quan hệ cung cầu hàng hóa theo mùa trong năm
-Do chính sách xã hội hóa học tập và giá 1 số mặt hàng do nhà nước quản lý, định hướng giá sang cơ chế thị trường.

- Do thiên tai
- Do tác động giá cả thị trường trên thế giới.
............
Biện pháp: CP sử dụng CSTT thắt chặt.
KẾT QUẢ:
- Lạm phát giảm liên tục trong năm 2012-2013
- Chỉ số giá được phân bổ lại và ổn định 1 số ngành.
- Lạm phát 6 tháng đầu năm 2014 đạt 1,38%
=> sức muc thấp, lạm phát thấp nhưng tăng trưởng kinh tế không được cải thiện, nền kinh tế trì trệ.
III. khó khăn:
1 Khách quan:
- tác động của nền kinh tế thế giới phục hồi chậm
- thời tiết không thuận lợi...
2. Chủ quan:
Do tập trung ưu tiên kiềm chế Lp, ổn định kinh tế vĩ mô nên ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, việc làm, thu nhập người lao động.
C, Giải pháp:
- Giảm lượng cung ứng tiền mặt
- tăng các loại cung ứng, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu.
- Áp dụng biện pháp mạnh thông qua lãi suất dương cao.
- Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ thắt chặt chặt chẽ, thận trọng linh hoạt theo tín hiệu thị trường.
-tăng cường chính sách tài khóa chặt ché
-Tăng cường quản lý nhà nước về giá
-Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền và quản lý thị trường để hạn chế tác động tăng giá do yếu tố tâm lý và đầu cơ.
Full transcript