Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

quản trị học

No description
by

Hươg Hớn Hở

on 2 June 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of quản trị học

Quản trị học đại cương 3.Thuyết hai nhân tố - Federick Herzberg 1.Hoàng Diệu Hương.
2.Nguyễn Thị Hồng Ngọc.
3.Phạm Hoàng Minh Ngọc.
4.Trần Thu Hằng.
5.Nguyễn Thùy Dung.
6.Bùi Thị Thu Hương.
7.Trần Anh Quỳnh Thơ.
8.Hoàng Thanh Yến. 2.Thuyết ERG - Clayton Alderfer Abraham (Harold) Maslow (1908-1970) CÁC LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY Nhóm 5 1.Thuyết phân cấp nhu cầu - Abraham Maslow

2.Thuyết ERG - Clayton Alderfer

3.Thuyết hai nhân tố - Federick Herzberg - Ông sinh ra ở New York và là trưởng khoa tâm lý học Đại học Brandeis ở Waltham.
- Ông được coi là cha đẻ của tâm lý học nhân văn.
- Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục. Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người. 1.Thuyết phân cấp nhu cầu Abraham Maslow Nhu cầu sinh lý - Bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở. . .

- Ngoài ra còn là sự thỏa mãn trong công việc bởi các yếu tố: môi trường làm việc, lương. . . Nhu cầu về sự an toàn - An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như: an toàn lao động, an toàn nghề nghiệp . . .

- Để sinh tồn, con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn. Nhu cầu về quan hệ giao tiếp Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người liên quan đến gia đình, bạn bè, xã hội và các nhóm làm việc, đồng nghiệp và khách hàng, . . . Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu tự hoàn thiện - Bao gồm nhu cầu về nhận thức, nhu cầu về thẩm mỹ, nhu cầu thực hiện mục đích cá nhân bằng khả năng của mình.

- Con người luôn muốn có cơ hội được đào tạo và phát triển, trưởng thành. Tháp nhu cầu của Maslow Nội dung chính của Thuyết ERG Nhu cầu tồn tại
(Existence needs) Nhu cầu giao tiếp
(Relatedness needs) Nhu cầu phát triển
(Growth needs) Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi.

Lý thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên. Frederick Herzberg (1923-2000) Frederick Herzberg là nhà tâm lý học người Mỹ,và là cha đẻ của thuyết hai nhân tố. Học thuyết này đã và đang được các nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng rộng rãi. Để xây dựng học thuyết này, Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203 nhân viên kế toán và kỹ sư tại Mỹ.

Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại.Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn là không thỏa mãn. Nội dung của thuyết hai nhân tố Nhân tố duy trì
(các yếu tố nội tại)
Là tác nhân của sự không hài lòng khi chúng không hiện diện. Tuy nhiên sự có mặt của những nhân tố này cũng không tạo ra động cơ mạnh mẽ, có thể là do
- Chế độ, chính sách.
- Sự giám sát.
- Các điều kiện làm việc.
- Tiền lương.
- Quan hệ. Nhân tố thúc đẩy
(các yếu tố ngoại lai)
Là tác nhân của sự thỏa mãn néu chúng hiện diện, tuy nhiên không tạo ra sự bất mãn lớn khi chúng không hiện diện, có thể là do:
- Thành tựu
- Sự công nhận
- Bản thân công việc
- Sự thăng tiến
- Trách nhiệm
- Sự tiến bộ Tóm lại: đó là những nhu cầu mà con người không thể thiếu được Đây là nhu cầu cơ bản và phổ biến của con người mà nếu không được đảm bảo thì các nhu cầu khác không thể thực hiện được. Nhu cầu này cho thấy, con người cần được yêu thương và thừa nhận hơn là cần thức ăn, quần áo và chỗ ở cho sự tồn tại của mình. Bao gồm lòng tự trọng và được người khác tôn trọng. Sự thừa nhận của gia đình, bạn bè, cộng đồng cùng với sự thừa nhận địa vị và trách nhiệm, khiến nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối với mỗi con người. Đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp về nhu cầu của Maslow - là sự mong muốn để làm cho tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức tối đa và hoàn thành một mục tiêu nào đó. Nhận xét lý thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow Maslow đã chỉ ra rằng nhu cầu là cần thiết đối với mỗi con người, trong đó nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội là những nhu cầu bậc thấp; các nhu cầu còn lại là bậc cao. Các nhu cầu xuất hiện không theo thứ bậc như Maslow đã đề nghị mà còn tùy thuộc nhiều vào cá nhân và hoàn cảnh. Nên các nhu cầu còn trùng lặp, chưa có sự tách biệt hoàn toàn. Clayton Alderfer là giáo sư đại học Yale. Ông cho rằng hành động của con người bắt nguồn từ nhu cầu và con người cùng một lúc theo đuổi thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản:
Nhu cầu tồn tại.
Nhu cầu giao tiếp.
Nhu cầu phát triển. Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần, được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành... và nhu cầu an toàn. Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi người. Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau. Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới. Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc. Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển. Nhận xét lý thuyết ERG Lý thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là phù hợp với các tiêu chuẩn của thị trường lao động.

Bởi vì lúc này các nhân viên không cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng. >< Nhận xét về thuyết hai nhân tố Tập trung vào môi trường công việc,lấy công việc làm trung tâm.

Giải thích được các yếu tố tạo nên động cơ của con người. Những kết luận của herzberg không đề cập đến sự khác biệt giữa các cá nhân.

Không định nghĩa được sự hài lòng và động viên. So sánh lý thuyết của Maslow và Herzberg??? Giống nhau: Đều khái quát được nhu cầu và động lực thúc đẩy hành vi con người. Khác nhau Abraham Maslow
Phân chia theo 5 cấp bậc.
Nhu cầu không thỏa mãn sẽ tạo ra động cơ.
Nhu cầu của con người sẽ thay đổi tùy theo từng thời điểm cụ thể. Federick Herzberg
Phân chia theo 2 nhân tố.
Hai nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Nhân viên sẽ hưởng ứng tích cực nếu các nhân tố thúc đẩy được gia tăng. So sánh lý thuyết của Maslow và Herzberg???
Full transcript