Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

No description
by

Nguyễn Trang

on 13 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

VD: (Bài 1/Sgk)
1.THÀNH NGỮ :
Là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hóa về mặt ngữ âm, ngữ nghĩa để trở thành một đơn vị tương đương với từ.


Điển cố:

Là những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc đã xảy ra trong cuộc sống quá khứ.


Bài 4:
Dựa vào chú thích trong các văn bản đã học, hãy phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố trong các câu thơ sau:
- Sầu đong càng lắc càng đầy,
Ba thu
dọn lại một ngày dài ghê.
- Nhớ ơn
chín chữ
cao sâu,
Một ngày một ngả bóng dâu tà tà.
- Khi về hỏi
liễu Chương Đài
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay?
- Bấy lâu nghe tiếng má đào,
Mắt xanh

chẳng để ai vào có không?
( Nguyễn Du, Truyện Kiều )
Tìm những thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Bài 2:
Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm ( về tính hình tượng, tính biểu cảm, tính hàm súc ) trong các câu thơ sau:
-Ba thu:

Khi Kim Trọng đã tương tư Thúy Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau cảm giác như thời gian
dài đằng đẵng, như là xa cách ba năm
vậy.


Đầu trâu mặt ngựa:
- Tính hình tượng, hàm súc: Lũ người bị biến dạng về nhân hình, tha hóa về nhân tính
- Tính biểu cảm: bộc lộ thái độ căm ghét, khinh bỉ, chỉ trích

THỰC HÀNH VỀ
THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

TIẾT 25:
Đặc điểm
+
Tính hình tượng
: cách nói có hình ảnh

+
Tính khái quát
: nghĩa của thành ngữ có tính khái quát, không phải là nghĩa của các tiếng cộng lại với nhau

+
Tính biểu cảm

-Sử dụng có hiệu quả thành ngữ trong giao tiếp sẽ giúp cho lời nói
sâu sắc

hơn,
tinh tế
hơn và
nghệ thuật
hơn.
Đặc điểm
:
-
Không cố định
như thành ngữ mà có những
từ
,
cụm từ
,
một tên gọi
thay cho một cụm từ miêu tả dài dòng.
- Có ý nghĩa hàm súc, mang tính khái quát cao.

Chỉ nhiều nỗi vất vả, cực nhọc phải chịu đựng trong một hoàn cảnh sống khắc nghiệt.
Một duyên hai nợ:
Chỉ việc gặp gỡ nhau, nên vợ nên chồng vừa là cái duyên, vừa là cái nợ đời phải trả, không phải do con người quyết định.
Năm nắng mười mưa :
- Người nách thước, kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa
ào ào như sôi.
- Một đời được mấy anh hùng,
Bõ chi
cá chậu chim lồng
mà chơi!
-
Đội trời đạp đất
ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông
( Nguyễn Du, Truyện Kiều )
Cá chậu chim lồng:
-Tính hình tượng: cảnh sống tù túng, bế tắc, nhàm chán, mất tự do
-Tính biểu cảm: bộc lộ thái độ chán ghét, mỉa mai

Đội trời đạp đất:
-Tính hình tượng: lối sống, hành động tự do, ngang tàn, không chịu bó buộc, khuất phục trước uy quyền nào
→Khí phách hảo hán, ngang tàn của Từ Hải
-Tính biểu cảm: sự ca ngợi, ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối với khí phách của Từ Hải.

 Cả hai điển cố, Nguyễn Khuyến đều sử dụng
để nói đến tình bạn giữ mình và Dương Khuê, cũng thắm thiết, khăng khít giống như thế. Nguyễn Khuyến thấy rằng, mất bạn , chẳng còn ai hiểu được lòng mình.


VD : ( Bài 3/sgk)
Đọc lại chú thích về những điển cố in đậm ở hai câu thơ sau trong bài
Khóc Dương Khuê
và cho biết thế nào là điển cố:
Giường kia
treo cũng hững hờ,
Đàn kia
gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
(Nguyễn Khuyến,
Khóc Dương Khuê
)
Bài 5: Thay thế thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường và nhận xét:
a) Này các cậu, đừng có mà
ma cũ bắt nạt ma mới
. Cậu ấy vừa
chân ướt chân ráo
đến , mình phải tìm cách giúp đỡ chứ.
b) Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu
cưỡi ngựa xem hoa
mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường...
Ma cũ bắt nạt ma mới:

Ỷ thế thông thuộc địa bàn, quan hệ rộng,….bắt nạt người mới đến lần đầu
Chân ướt chân ráo:
Vừa mới đến, còn lạ lẫm

Cưỡi ngựa xem hoa:

Xem hoặc làm một cách qua loa.
Bài 6: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau:
- Mẹ tròn con vuông
-Trứng khôn hơn vịt
-Nấu sử sôi kinh
- Lòng lang dạ thú
- Phú quý sinh lễ nghĩa
- Đi guốc trong bụng
- Nước đổ đầu vịt
- Dĩ hòa vi quý
- Con nhà lính, tính nhà quan
- Thấy người sang bắt quàng làm họ.
Gót chân A-sin: Ý nói đến điểm yếu của mỗi người
Bài 7: Đặt câu với mỗi điển cố sau:
- Gót chân Asin
-Nợ như chúa Chổm
-Đẽo cày giữa đường
-Gã Sở Khanh
-Sức trai Phù Đổng
Đẽo cày giữa đường:
Chỉ người không có chính kiến, quan điểm của mình, ai nói gì cũng nghe theo
-Chín chữ:

Thúy Kiều muốn nói đến

công lao của cha mẹ

đối với mình, trong khi xa quê biền biệt, chưa báo đáp được cha mẹ.
-Liễu Chương Đài
:

Thúy Kiều hình dung cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về tay kẻ khác mất rồi.

-Mắt xanh:

Thúy Kiều ở chốn lầu xanh, hàng ngày phải tiếp khách làng chơi, nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai.Câu nói thể hiện lòng quý trọng, đề cao phẩm giá nàng Kiều của Từ Hải.
Nhận xét:
Nghĩa cơ bản không thay đổi nhưng câu văn mất đi tính hình tượng, mất sắc thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng hơn, không hàm súc.
I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC.
1. Thành ngữ ? Đặc điểm của thành ngữ?
2. Điển cố? Đặc điểm của điển cố?
2. Điển cố
II. THỰC HÀNH
Full transcript