Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Các Nguyên Tố Phân Nhóm IVA

No description
by

Ngan Pham

on 17 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Các Nguyên Tố Phân Nhóm IVA

Các Nguyên Tố Phân Nhóm IVA
Pb (Chì)
Tính Chất Vật Lý Của Pb
Điều Chế
Ứng Dụng
Bất kể thứ gì trong cuộc sống đều có mặt trái của nó và chì cũng vậy.
Tổng Quát
Đều là nguyên tố họ p, có 4e lớp ngoài, tương ứng cấu hình ns2 np2
Xu hướng nhường mang tính khử 2e, 4e
Nhận 4e mang tính oxy hoá
Từ C-Pb khả năng nhường e tăng, tính oxy hoá giảm
Số oxy hoá -4 thể hiện ở C, Si.
Số oxy hoá +4 giảm dần từ C đến Pb, số oxy hoá tăng dần từ C đến Pb
Bảng Tuần Hoàn
Các Nguyên Tố Hoá Học
Tác Hại Của Chì
Tác hại của chì hết sức nghiêm trọng. Khi Chì xâm nhập vào cơ thể thông qua con đường hô hấp, tiêu hoá, tiếp xúc qua da... Chì tích luỹ trong máu, mô, xương.v.v., trong máu 95% Chì nằm trong hồng cầu, Chì làm gián đoạn quá trình chuyển hoá axit amino-levalinic sang photpho- billinnogen làm tăng protoporphyrin tự do trong hồng cầu vì vậy dẫn đến thiếu máu. Chì phá hủy myelin của các dây thần kinh ngoại biên làm giảm sự dẫn truyền thần kinh vận động. Chì còn gây ra tổn thương thận, làm giảm chức năng gan tạm thời, gây đau khớp, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, mệt mỏi, ... Trẻ em mà chì ngấm vào các mô xốp, xương làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển, nhất là hệ thần kinh ảnh hưởng đến trí thông minh ....
Tính Chất Hoá Học
Chì không tác dụng với HCl, H2SO4 do có lớp muối không tan phủ bên ngoài.

Chì tan nhanh trong dd H2SO4 đặc nóng tạo muối tan Pb(HSO4)2

Pb + H2SO4 → PbSO4 + SO2 + H2O
3Pb + 8HNO3 → 3Pb(NO3)2 + 2NO +4 H2O

Chì tan dễ dàng trong HNO3 , tan chậm trong HNO3 đặc

Chì cũng tan chậm trong dd bazơ nóng.

Tính chất Vật lý
Ngoài ra
Bộ pin tự nạp đầu tiên
Kim loại yếu,khá mềm
Trạng thái vật chất Rắn
Điểm nóng chảy 600,61 K (621,43 °F)
Trạng thái trật tự từ Nghịch từ
Thể tích phân tử 18,26 ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi 179,5 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy 4,77 kJ/mol
Vận tốc âm thanh 1.190 m/s tại r.t K
Độ âm điện 2,33 (thang Pauling)
Năng lượng ion hóa thứ I: 715,6 kJ/mol
Khối lượng riêng 11.340 kg/m3
Khối lượng nguyên tử 207,2(1) đ.v.
Bán kính nguyên tử 180 (154) pm
Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d10 6s2 6p2
Trạng thái ôxi hóa 4, 2 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện

Trong không khí chì không bị oxi hóa do có màng oxit bảo vệ.
Khi đun nóng thì chì bị oxi hóa tiếp thành PbO
2Pb + O2 → 2PbO

Chì không tác dụng với nước nhưng khi có không khí thì chì tiếp tục bị ăn mòn thành Pb(OH)2
Pb+ + 2OH- → Pb(OH)2

Phản ứng tạo kết tủa màu vàng PbI2 khi cho hai dung dịch không màu là Kali iốtđua (KI) phản ứng với chì nitrat (Pb(NO3)2).
2KI + Pb(NO3)2 → 2KNO3 + PbI2

Chì được điều chế từ quặng Galen. Thành phần chính của quặng này là PbS nên hàm lượng chì rất cao. Hiện nay có hai mỏ chì lớn nhất thế giới nằm ở Ba Lan và Kansas – Hoa Kì:
Làm tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân
Là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe.
Được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
Được phát minh năm 1859 bởi Gaston Planté . Pin sử dụng axit-chì. Pin axit chì là một cuộc cách mạng vì nó có thể tự nạp lại năng lượng thay vì bị vứt bỏ như trước kia
Trong trứng muối của Trung Quốc được muối theo công thức: Trộn muối kiềm + Hoàng đơn + đất bùn + trấu rồi đem bọc ngoài quả trứng, mà hoàng đơn có thành phần hoá học là Oxyt Chì (PbO2)!. Khi sử dụng một lượng Chì đã ngấm vào trong trứng gây ra ngộ độc!.
Full transcript