Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

No description
by

Tai Beo Ducati

on 27 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

Quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

MỤC TIÊU
Xem xét sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp, từ đó có thể tạo tiền đề để xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp.
KẾT QUẢ HỒI QUI
Priceit =
6.965496
-
0.5989645
*Salesgrth2it -
10.75164
*Ltdebtas3it +
2.41e-06
*Size4it +
0.002452
*Eps5it
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
*Cấu trúc vốn có tác động tích cực, gia tăng giá trị doanh nghiệp: Abor(2005)

*Cấu trúc vốn có tác động tiêu cực:Mesquita & Lara (2003) ,Sarkar (2000), Stierwald (2009); Dwilaksono (2010); Azhagaiah & Gavoury (2011); Shubita & Alsawalhah (2012)
phương pháp nghiên cứu
*Hồi quy tuyến tính để ước lượng mối quan hệ giữa tỉ số nợ, eps, quy mô doanh nghiệp, tỉ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp với giá thị trường của doanh nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp của 78 công ty với 546 quan sát được thu nhập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2007 – 2013.
* Sử dụng những công cụ phân tích dữ liệu: excel, stata11
LÝ THUYẾT
LIÊN QUAN
Lý thuyết M&M có thuế
1963
Kết luận các doanh nghiệp nên tài trợ bằng vốn đi vay càng nhiều càng có khả năng khuếch đại giá trị của doanh nghiệp. Tăng tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ
Lý thuyết đánh đổi – tĩnh: Moddigliani và Miller(1976)
Bên cạnh thuế, chi phí đại diện, thông tin bất cân xứng có tồn tại. Vậy doanh nghiệp sẽ vay mượn đến điểm cân bằng của chi phí và lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền được tài trợ bằng nợ.
- Lý thuyết trật tự ưu tiên Myers và Majluf (1984)
- Lý thuyết M&M không có thuế
1958
Kết luận giá trị doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn, và không tồn tại cấu trúc vốn tối ưu.
tỷ lệ nợ/vốn chử sở hữu càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang khó khăn trong tiếp cân với các nguồn tài trợ rẻ hơn. Doanh nghiệp càng đi vay nợ nhiều sẽ tao ra tín hiệu cho thị trường định giá thấp giá trị của doanh nghiệp.
HỒI QUI
Anup Chowdhury, Suman Paul Chowdhury (2010): nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp bằng cách phân tích chuỗi thời gian với mô hình Fixed Effect, đã đưa ra mô hình:


P rice = a + b eps1 + b* dpratio2 + b*public3 + b4* fact + b *ltdebtas5 + b*curatio6 + b operlev7 + b* salesgr8
+ b* sharecap9 + ei

nhóm sẽ sử dụng các mô hình Pool Regresion, Fixed Effect & Random Effect để phân tích dữ liệu bảng (Panel Data). Sau đó so sánh giữa các mô hình để chọn mô hình phân tích hiệu quả nhất. Phương trình hồi quy như sau:

Priceit = β1it + β2it*salesgrth2it + β3it*ltdebtas3it + β4it*size4it + β5it*eps5it + εit

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
KẾT LUẬN
* Cấu trúc vốn có tác động đến giá trị doanh nghiệp.
* không có một cấu trúc vốn nào là tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp. Tùy vào lĩnh vực kinh doanh, đặc thù công ty mà người đứng đầu mới có thể đưa ra cấu trúc vốn phù hợp để nâng cao giá trị doanh nghiệp.
-Các biến độc lập Ký hiệu
Tỷ lệ nợ - Debt ratio ltdebtas
Tỉ lệ tăng trưởng doanh nghiệp – Sales Growth salesgrth
Quy mô doanh nghiệp- Size size
EPS- Earning Per Share eps

- Biến phụ thuộc
Giá trị thị trường của doanh nghiệp- Market Price.
Ký hiệu: Price

Nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Hoàng Tú
2. Nguyễn Bá Dược
3. Nguyễn Công Tài
4. Nguyễn Phú Cường
5. Bá Văn Thọ
6. Trương Minh Chí
7. Lê Tùng Giang
8. Trần Trung Hoà
9. Thạch Châu Thanh
10. Thạch Văn Công
11.

Kết quả phân tích POOL REGRESSION MODEL (PRM)
với mức ý nghĩa 5%, tất cả các biến độc lập trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê (P>|t| < α)
Kết quả phân tích FIXED EFFECT MODEL (FEM)
Với mức ý nghĩa α = 5%:
Chỉ có biến salesgrth không có ý nghĩa trong mô hình.
Giả thuyết Ho: α1 = α2 = …= αn = 0 -> chọn mô hình Pool Regresion
H1: tồn tại αi # 0 -> chọn mô hình Fixed Effect
Prob > F = 0.0001 < α = 0.05 ta bác bỏ Ho chọn mô hình Fixed Effect

Kết quả phân tích RANDOM EFFECT MODEL (REM)
biến salesgrth vẫn không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình
P> |z| =0.114 > α = 0.05.
Các biến còn lại đều thể hiện sự phù hợp với mô hình: P> |z| < α = 0.05

Kết quả so sánh FEM & REM
Với mức ý nghĩa α = 5%:
Giả thuyết Ho: Cov (Xit, αi) = 0 => chọn REM
H1: tồn tại Cov (Xit, αi) # 0 => chọn FEM
Prob > chi2 = 0.7237> α = 0.05 ta chấp nhận Ho chọn REM

Kết quả so sánh PRM & REM
, với mức ý nghĩa α = 5%
Giả thuyết: Ho: var (αi) = 0 => chọn PRM
H1: tồn tại var (αi) # 0 => chọn REM
Prob > chi2 = 0.0000 < α = 0.05 => chưa đủ cơ sở để chấp nhận Ho
nên ta chọn REM

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGE
R2 =23,6%
Full transcript