Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Lam phat o Viet Nam tu nam 2007 den nay

No description
by

Pé Lùn BiBo

on 29 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Lam phat o Viet Nam tu nam 2007 den nay

KINH TẾ VĨ MÔ - Nhóm 7
I. Tìm hiểu về lạm phát
A. Khái niệm, các chỉ số liên quan đến lạm phát, phân loại
B. Tác động của lạm phát
C. Nguyên nhân lạm phát
D. Đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước về lạm phát

II. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam từ 2007 – 2013
I. Lạm phát Việt Nam từ 2007-2008
II. Lạm phát Việt Nam năm 2009
III. Lạm phát Việt Nam 2010-2011
IV. Lạm phát Việt Nam 2012-2013

III. Định hướng - giải pháp
LẠM PHÁT
Ở VIỆT NAM
TỪ 2007 ĐẾN NAY
I. Tìm hiểu về lạm phát
II. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam từ 2007 – 2013
III. Định hướng - giải pháp

Khái niệm
Các chỉ số liên quan đến lạm phát
Phân loại
- Trong kinh tế học, thuật ngữ “lạm phát” được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó.
- Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế.
Chỉ số giá tiêu dùng
( CPI: Consumer Price Index)
Chỉ số giá sản xuất
( PPI: Producer Price Index)
Chỉ số giảm phát GDP
=>Thước đo lạm phát phổ biến nhất chính là CPI.
Phân loại
Theo khả năng dự đoán:
Lạm phát dự đoán được
Lạm phát không dự đoán được

Theo tỉ lệ lạm phát:
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát

Tác động
- Sản xuất kinh doanh: Sản xuất gặp khó khăn, cơ cấu kinh tế mất cân đối
- Thương mại: Lưu thông tiền tệ bị rối loạn, phát sinh các hiện tượng tiêu cực như đầu cơ, tích trữ gây cung – cầu giả tạo
- Tiền tệ, tín dụng: Làm sức mua của đồng tiền bị giảm, hệ thống tín dụng khủng hoảng, ngân hàng phá sản
- Tài chính nhà nước: Nguồn thu của ngân sách nhà nước ngày càng giảm do sản xuất sút kém
- Đời sống xã hội: Giá trị thực tế của tiền lương giảm sút, trật tự an toàn xã hội bị phá hoại nặng nề

Nguyên nhân
Lạm phát tiền tệ (monetary inflation): tiền trong lưu thông tăng nhanh hơn số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế.
Lạm phát do chi phí đẩy (cost push – inflation): Tổng chi phí sản xuất tăng Bảo toàn mức lợi nhuận Tăng giá sản phẩm Tăng mức giá chung
Lạm phát do cầu kéo (Demand pull – inflation): tổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp.
Lạm phát do cơ cấu: Không tăng tiền công cho người lao động, nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá sản phẩm tăng mức giá chung.
Lạm phát do cầu thay đổi: mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá + mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá
Tăng mức giá chung
- Lạm phát do xuất khẩu: Nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng.
- Lạm phát do nhập khẩu: Hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên.

Đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước về lạm phát
• Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng
• Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công
• Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu
• Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo
• Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội
• Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

Lạm phát Việt Nam
từ 2007-2008
- Tăng trưởng kinh tế (GDP) 8,5% đã đạt mức kỷ lục trong 10 năm trở lại trước.
- Lạm phát cũng đã tăng tới mức kỷ lục kể từ năm 1992 đến 2007: chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cũng đã lên tới hai con số là 12,6%.
- “Cơn bão giá” vẫn tiếp tục tăng mạnh ở hầu hết mặt hàng: từ các hàng hóa chiến lược như xăng, dầu, vật liệu xây dựng…, đến bất động sản, vàng…cho đến các nhu yếu phẩm như thịt, rau…
- Vượt qua mọi dự đoán, CPI đã liên tục tăng cao từ đầu năm. Hết năm 2008, chỉ số CPI tăng 19.89%, tính theo trung bình năm tăng 22.97% - Một con số kỷ lục.

Lạm phát Việt Nam năm 2009
- Suy thoái của kinh tế thế giới xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của Mỹ sức cầu suy giảm, giá nhiều hàng hóa xuống mức khá thấp lạm phát trong nước được khống chế.
- CPI năm 2009 tăng 6.52%, thấp hơn đáng kể so với những năm gần đây. Tuy vậy, mức tăng này nếu so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới lại cao hơn khá nhiều.

Lạm phát Việt Nam từ 2010-2011
- Các nước đồng loạt cung tiền để cứu vớt nền kinh tế, Việt Nam cũng đưa ra những gói tiền tệ, thông qua hỗ trợ lãi suất cho các DN, kích thích kinh tế hàng tỷ đô la vào năm 2009.
- Đà suy thoái kinh tế giảm nhiệt nhưng bóng mây lạm phát bắt đầu bao phủ các nền kinh tế do hậu quả của chính sách tiền tệ mở rộng. CPI năm 2010 lại tăng lên đến 11,75%.

- Những tháng đầu năm, biến động chính trị ở Trung Đông, Bắc Phi, thiên tai ở Nhật Bản đẩy giá tiêu dùng toàn thế giới lên cao Việt Nam chịu ảnh hưởng: Phá giá đồng nội tệ hơn 9%, tăng giá xăng dầu lên gần 3.000 đồng/lít chỉ số CPI tăng không ngừng.
- Với nền kinh tế tăng trưởng quá nóng từ các năm trước đó, Chính phủ liên tục bơm tiền vào nền kinh tế lượng tiền dư thừa đẩy giá cả hàng hóa lên cao
- Tháng 1/2011, lạm phát Việt Nam khởi điểm 7% so với cùng kỳ năm 2010. Cuối tháng 4/2011, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) lên mức gần 18% . Lạm phát tháng 7/2011 lên đến đỉnh điểm, tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm 2010. Lạm phát của Việt Nam lúc này ở mức cao nhất Châu Á và đứng thứ nhì thế giới, chỉ sau Venezuela.
-Tháng 12, lạm phát được xem là bắt đầu giảm từ từ.

Lạm phát Việt Nam 2012-2013
- Việt Nam chuyển trọng tâm chính sách ưu tiên tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Trọng tâm của chính sách là thắt chặt chính sách kinh tế vĩ mô đi đôi với kiểm soát chặt chẽ thị trường và giá cả.
- Tăng trưởng kinh tế năm 2012 chỉ ở mức 5,03%, thấp hơn nhiều so với mức dự báo của Tổng cục Thống kê trước đây là 5,2- 5,3%. Trong khi CPI tăng ở mức 6,81%.
- Dấu ấn rõ rệt nhất của lạm phát năm 2012 là đã bất ngờ tái lập được sự ổn định sau hai năm 2012 – 2011 đầy bất ổn.

- Lạm phát tiếp tục được kiềm chế nhờ thực hiện quyết liệt, kiên trì các biện pháp, chính sách kinh tế vĩ mô về tài chính, tiền tệ và đầu tư.
- Hiện nay lạm phát được kiểm soát , chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 tăng 0,49%, tháng 11 tăng 0,4%. Có 9/11 nhóm hàng tăng so tháng trước, nhưng đều tăng dưới 1%.
- Sau 11 tháng CPI tăng 5,54% và ước cả năm tăng 6,2-6,3%. Đây là thành quả nổi bật của kinh tế Việt Nam trong việc duy trì lạm phát ổn định liên tiếp 2 năm, giúp ổn định kỳ vọng lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tính từ đầu năm đến tháng 11, CPI cả nước tăng 6,65%.

1) Thực hiện chính sách tiền tệ năng động và hiệu quả trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
2) Thành lập quỹ kích thích tiêu dùng để kích thích nền kinh tế phát triển tránh dư thừa hay giảm phát trong thời gian tới.

3) Tập trung phát triển công nghiệp, nông nghiệp
4) Đảm bảo cân đối cung cầu về hàng hóa, đấy mạnh sản xuất, giảm nhập siêu
5) Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng

6) Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá.
7) Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội.
Full transcript