Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

KINH TE VI MO DUE

No description
by

Thanh Phú

on 25 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of KINH TE VI MO DUE

II. Tác động của Tài nguyên thiên nhiên đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
III.Chính sách Nhà nước về Tài nguyên thiên nhiên
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
KINH TẾ VĨ MÔ
I.Vai trò tài nguyên thiên nhiên
Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành và tồn tại trong tự nhiên. Nói cách khác tài nguyên thiên nhiên là tất cả những gì thuộc về thiên nhiên mà con người có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình.
Tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia bao gồm đất đai, rừng, biển, sông ngòi,nguồn nước ngầm, khoáng sản trong long đất, sức gió, ánh sáng mặt trời, nhiệt năng trong lòng đất, khoáng vật dưới đáy biển và khí hậu… Tóm lại, tất cả của cải vật chất hình thành và tồn tại trên mặt đất, dưới đáy biển, trong lòng đất và không gian vũ trụ thuộc chủ quyền của một quốc gia đều là tài nguyên thiên nhiên của quốc gia đó.


Tài nguyên rừng
Phân loại
• Nguồn tài nguyên có thể tái tạo: thường là nguồn tài nguyên sống như cá dưới
biển, tuần lộc trên rừng, cà phê, rừng…những loại tài nguyên này có thể tái tạo lại được
nếu chúng không bị khai thác quá nhiều.
• Nguồn tài nguyên không thể tái tạo lại : nguồn tài nguyên dạng này tồn tại với một
trữ lượng cố định và không thể làm lại được, không thể trồng lại được. Các tài nguyên này khi sử dụng sẽ mất đi hoặc biến đổi tính chất hoá, lý trở thành một vật phẩm khác, dạng khác ví dụ như dầu mỏ, than đá, các loại khoáng sản kim loại,

Vai trò của tài nguyên thiên nhiên với việc phát triển và tăng trưởng kinh tế
Đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế tài nguyên thiên nhiên chỉ là
điều kiện cần, chưa là điều kiện đủ. Tài nguyên thiên nhiên chỉ trở thành sức mạnh
kinh tế khi con người biết khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả. Tài nguyên
thiên nhiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình sản xuất và là cơ sở quan
trọng cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của một đất nước.
Là căn cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên
môi trường.
Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế vĩ mô.
Hơn nữa nó phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
Tài nguyên thiên nhiên là một trong những điều kiện quan trọng cho phát triển kinh tế
hàng hoá, cho việc thông thương buôn bán giữa các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất đóng vai trò to lớn trong việc sản xuất trong nền nông nghiệp và sự tồn tại của con người.

Dầu mỏ
Tài nguyên đất
Việt Nam có trên 39 triệu ha đất tự nhiên, diện tích đất đã sử dụng vào các mục đích kinh tế-xã hội là 18,881 triệu ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 22,20%, đất tự nhiên và 38,92% diện tích đất đang sử dụng
Tiềm năng đất có khả năng canh tác nông nghiệp của cả nước là khoảng 10-11 triệu ha, diện tích đã được sử dụng chỉ có 6,9 triệu ha; trong đó 5,6 triệu ha là đất trồng cây hàng năm và 1,3 triệu ha là đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác.
--> Đất phù sa màu mỡ đã đưa Việt Nam trở thành 1 trong 2 nước xuát khẩu gạo lớn nhất thế giới, đất feralit lớn và phân bố tập trung là điều kiện cho cây công nghiệp phát triển đưa Việt Nam giữ vị trí thứ nhất thế giới về xuất khẩu hồ tiêu, là một trong những nước xuất khẩu lớn thế giới…
Tài nguyên nước
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.345 con sông có chiều dài trên 10km. Tổng lượng dòng chảy của tất cả các con sông chẩy qua lãnh thổ Việt Nam là 853 km3. Tỉ trọng nước bên ngoài chảy vào nước ta tương đối lớn, tới 60% tổng lượng nước sông toàn quốc, riêng đối với sông Cửu Long là 90%
Nước ta có trữ lượng nước ngầm phong phú khoảng 130 triệu m3/ngày, đáp ững được 60% nhu cầu nước ngọt của đất nước
Nước ta cũng đã phát hiện được 350 nguồn suối khoáng

--> Tài nguyên nước dồi dào là cơ hội phát triển giao thong, thủy điện, chăn nuôi và đánh bắt thủy hải sản.
Tài nguyên rừng
Nước ta có tới ¾ diện tích là đồi núi và rừng che phu hơn 30% diện tích. Rừng Việt Nam là kho tài nguyên quý báu, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, rừng làm cho không khí trong lành điều hòa khí hậu.
Độ che phủ của rừng cao và hợp lí làm giảm dòng chảy mặt sau khi mưa, làm chậm lũ, điều hòa dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô.

Tài nguyên động vật, thực vât
• Hệ thực vật
Việt Nam là một quốc gia đa dạng sinh học, hệ thực vật có khoảng 14.000 loài thực vật bậc cao có mạc; đã xác định được khoang 7.000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu, 800 loài nấm, 600 loài rong biển. Trong đó có khoảng 1.200 loài thực vật đặc hữu, hơn 2.300 loài thực vật được dung làm lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh, tinh dầu, vật liệu trong xây dựng. Tỷ lệ số loài thực vật được dung làm dược liệu là 28%
• Hệ động vật
Tính đến nay đã xác định được ở nước ta 275 loài thú, 349 loài bò sát và lưỡng cư, 527 loài cá nước ngọt, 2038 loài cá biển, 12.000 loài côn trùng, 1.600 loài động vật giáp sát, 350 loài động vật da gai, 700 loài giun nhiều tơ, 2.50 loài động vật thân mềm, 350 loài san hô được biết tên.
Hệ động vật Việt Nam có mức độ đặc hữu rất cao, 80 loài thú và phân loài thú, hơn 100 loài chim và phụ loài chim, 7 loài linh trưởng.
Hệ động vật Việt Nam còn có một số loài quý hiếm như voi, tê giác, bò rừng, trâu rừng, vooc mũi hếch, culy, vượn đen, vooc đầu trắng, sếu cổ trụ, sao la ...


Tài nguyên khoáng sản
Nước ta nằm giữa hai vành đai tạo khoáng lớn của thế giới là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Ta đã phát hiện và đánh giá được 5000 mỏ và điểm quặng, thuộc 60 loại khoáng sản. Khoáng sản chiếm 40% tỉ trọng trong tổng giả trị tài nguyên thiên nhiên.
Các khoáng sản có quy mô lớn như: than, boxit, thiếc, sắt, apatit, đồng, crom, vàng, đá quý, cát thủy tinh…và đặc biệt là dầu mỏ.

--> Tài nguyên khoáng sản giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của công nghiệp. Dựa trên thế mạnh khoáng sản mà một số ngành công nghiệp của Việt Nam đã phát triển khá mạnh: dầu khí, hóa chất luyện kim, cơ khí…
Việt Nam có 3260km bờ biển với vùng lãnh thổ rộng tới 226000km2, diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản là 2 triệu ha, trong có 1 triệu ha nước ngọt, 0,62 triệu ha nước lợ, 0,38 triệu ha nước mặn.
Biển nước ta có 2028 loài cá biển, trong đó 102 loài có giá trị kinh tế cao, 650 loài rong biển, 300 loài than mềm, 300 loài cua, 90 loài tôm, 350 loài san hô… Biển nước ta có trữ lượng cá khoảng 3,6 triệu tấn, tầng trên mặt khoảng 1,9 triệu tấn, tầng đáy khoảng 1,7 triệu tấn. còn có 3 khu sinh quyển thế giới: vườn quôc gia Xuân Thủy, rừng Sác Cần giờ và vườn quốc gia Cát Bà.

Nguồn năng lượng
Bên cạnh nguồn năng lượng truyền thống là nhiệt điện và thuỷ điện thì còn có rất
nhiều nguồn năng lượng khác nữa đã được tìm ra và đưa vào sử dụng.
Than đá là tài nguyên năng lượng giàu về trữ lượng và khá tốt về chất lượng.
Dầu hoả có ưu điểm toả nhiệt cao, dễ vận chuyển, trữ lượng lớn nên nó còn được
sử dụng nhiều năm nữa
Khí thiên nhiên nguồn năng lượng có thể xem là sạch nhất trong các nguồn nhiên
liệu hoá.

Tài nguyên biển
Chính sách pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên:
Thuế tài nguyên
Luật thuế tài nguyên quy định tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên khi có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên sau: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên (gồm động vật và thực vật biển); nước thiên nhiên (gồm nước mặt và nước dưới đất); Yến sào thiên nhiên.
Số thuế tài nguyên phải nộp dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%.
- Đối với các mỏ dầu khí mức thuế suất thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí.
- Đối với các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ dầu khí) áp dụng thuế suất là 50%, trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%.
- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản thông thường áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 25%.

Thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác là 10%. Đối với tài nguyên, khoáng sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác khi xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Riêng đối với nước sạch sử dụng cho sản xuất, sinh hoạt, Luật thuế GTGT quy định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5%.
- Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí, Luật thuế GTGT quy định máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Thuế xuất khẩu,nhập khẩu
Với chủ trương hạn chế xuất khẩu khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo để bảo vệ nguồn tài nguyên, chống biến đổi khí hậu do tác động của môi trường từ việc khai thác khoáng sản và xuất khẩu với hiệu quả cao (khuyến khích xuất khẩu sản phẩm tinh chế thay cho xuất nguyên liệu thô) nên Uỷ ban thường vụ quốc hội xây dựng khung thuế xuất của khoáng sản từ 10% - 40% đồng thời khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, bao gồm khoáng sản. Do vậy, mức thuế nhập khẩu khoáng sản cơ bản 0% trừ đá tấm, đá phiến.
Thuế bảo vệ môi trường
- Luật thuế BVMT ra đời góp phần đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, khuyến khích phát triển kinh tế gắn với giảm ô nhiễm môi trường, phù hợp với tình hình kinh tế; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội và động viên hợp lý đóng góp của xã hội để giẩi quyết vấn đề môi trường.
- Luật thuế BVMT quy định 08 đối tượng chịu thuế, trong đó liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên có 02 nhóm đối tượng chịu thuế BVMT là xăng, dầu, mỡ nhờn và các loại than đá. Cách tính thuế BVMT là số thuế phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Phí và lệ phí
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản: đang thực hiện hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: các đối tượng chịu phí bao gồm: Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại; người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định phải nộp phí bảo vệ môi trường.
- Phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất: quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
- Thuỷ lợi phí (Phí khai thác, sử dụng nước).

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Luật khoáng sản quy định tổ chức, cá nhân khi khai khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trong đó, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở giá, trữ lượng, chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác khoáng sản.
Công tác xây dựng,
hoàn thiện thể chế
- Đẩy mạnh công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.Cùng với đó nâng cấp, hiện đại hóa, tự động hóa thiết bị, công nghệ, ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, dự báo khí tượng, thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ động nắm bắt những vướng mắc, bất cập để sửa đổi, hoàn thiện trên cơ sở coi quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường là nguồn lực thúc đẩy sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
- Xác định đất đai là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của đất nước và sản xuất, đời sống của nhân dân.
- Vận động, khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn và phát huy vai trò của tài nguyên thiên nhiên.
- Tổ chức các sự kiện, các phong trào toàn dân tình nguyện vì một ngôi nhà xanh; giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về sự hủy hoại của môi trường thiên nhiên hiện nay và những bất cập, hệ lụy của vấn các tác hại hủy hoại môi trường mà con người gây ra.
- Quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên đúng quy định hiện hành
của Nhà nước và quy hoạch bảo vệ và phát triển các nguồn
tài nguyên.


Tài nguyên là nguồn vốn tối quan trọng cho một quốc gia, nhưng nó không vô hạn. Do đó để tăng trưởng trở thành phát triển, một trong những bài toán hàng đầu là giải quyết tính hiệu quả của những quyết định kinh tế khi sử dụng nguồn lực này.
Full transcript