Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

So sánh HTX và CTCP

No description
by

Hoàng Bảo Trần

on 28 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of So sánh HTX và CTCP

o sánh:
CÔNG TY CỔ PHẦN

HỢP TÁC XÃ

Về mô hình
tổ chức quản lý

Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- Là
doanh nghiệp
thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận.
- Có tính
đối vốn
. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty tùy thuộc vào tỷ lệ vốn của từng thành viên tham gia vào vốn điều lệ của công ty.



- Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

- Là
tổ chức kinh tế - xã hội
. Hoạt động của hợp tác xã không chỉ hướng đến lợi ích kinh tế mà còn quan tâm đáp ứng các nhu cầu, nguyện vọng của xã viên về văn hóa, xã hội và các nhu cầu khác.
- Có tính
đối nhân
.Yếu tố con người quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất, tổ chức, quản lý, sự tồn tại và phát triển của hợp tác xã.




- Có quyền lựa chọn tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình, trừ các trường hợp khác theo Luật định.
+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoắc Tổng giám đốc. TH công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có ban kiểm soát.
+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. (Theo điều kiện Luật định)

- Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết




- HTX có thể tổ chức đại hội đại biểu thành viên khi có 100 thành viên trở lên. Điều kiện, trình tự, thủ tục… quy định tại K3,4 Luật HTX 2012.
- Gồm tất cả các thành viên.
- Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
+
HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty.
+
Số thành viên HĐQT, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật.

-
Đại hội đồng cổ đông họp thường
niên mỗi năm 1 lần.
+
Các trường hợp khác theo Luật định
+
Theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
+
Theo quy định tại khoản 2 Đ114: CĐ/Nhóm CĐ sở hữu từ 10% tổng CPPT trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc theo tỉ lệ quy định tại Điều lệ.
+ Phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
+ Có thể gia hạn nhưng không quá 6 tháng.
- Họp bất thường khi:

- Họp bất thường khi :


+
Theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên.
+
Theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
+
Hội đồng quản trị không tổ chức được cuộc họp định kỳ sau hai lần triệu tập
+
Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị
-
Đại hội thành viên thường
niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập.
+
Thành viên yêu cầu HĐQT, BKS triệu tập họp bất thường.
+ TH cuộc họp lần 2 không đủ điều kiện trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần 2. Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên
- Điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ:
- Điều kiện họp đại hội thành viên:
+ TH họp lần 1 không đủ điều kiện, tiền hành thì họp lần 2 trong vòng
30 ngày
kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, Số cổ đông dự họp đại diện ít nhất
33%
tổng số phiếu biểu quyết.
+ Số cổ đông dự họp ít nhất
51%

tổng số phiếu biểu quyết.
+ Có ít nhất
75%
tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự.
+ TH họp lần 1 không đủ điều kiện, tiến hành họp lần 2 trong thời hạn
30 ngày
, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất
50%
tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự.
+ TH họp lần 2 không đủ điều kiện tiến hành thì trong 20 ngày từ ngày dự định họp lần 2. Không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.


+ Biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

+ Các vấn đề được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp được quy định tại Khoản 2 Điều này. Như sửa đổi, bổ sung nội dung của điều lệ công ty…
- Hình thức thông qua nghị quyết của HĐCĐ (Điều 143)
+ Tham dự đại hội thành viên có một phiếu biểu quyết. Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên.

- Hình thức thông qua các nội dung.
+ ĐHTV biểu quyết thông qua.
+ TH thông qua nghị quyết bằng văn bản thì chỉ cần ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.

+ Ít nhất
75%
tổng số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành đối với nội dung quy định tại K1.Đ34 Luật HTX 2012. Như việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã. Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp tác xã.

- Điều kiện để nghị quyết thông qua:
- Điều kiện để các nội dung được thông qua:
+ Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.
+ Ít nhất
65%
tổng số biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành. Đối với các nghị quyết về nội dung quy định tại K1.Đ144 như tổ chức lại và giải thể công ty. Đầu tư hay bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
35%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
- Có quyền quyết định cao nhất của HTX.
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-
K1.Đ149:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. Được bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thông qua nghị quyết của ĐHĐCĐ.

- Thành viên gồm chủ tịch và thành viên, số lượng từ 03 đến 11 thành viên quy định tại Khoản 1 Điều 150.


- Không quá 5 năm và có thể bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế do Điều lệ công ty quy định.
-
K1.Đ35
: Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã, do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín.



- Thành viên bao gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người ( K1.Đ35 Luật HTX 2012 ).

- Nhiệm kì do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.


- Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng
ít nhất 03 tháng một lần
;
- Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã.

- Họp khi Chủ tịch HĐQT triệu tập khi xét thấy cần thiết, nhưng
mỗi quý phải họp ít nhất 1 lần
.
- Họp bất thường, CTHĐQT triệu tập họp trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại k4.Đ153: Có đề nghị của BKS hoặc thành viên độc lập; GĐ/TGĐ hoặc ít nhất 05 người quản lý khác; Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị; Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.


- Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có ít nhất
2/3
tổng số thành viên HĐQT tham dự.
- Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ
3/4
tổng số thành viên trở lên dự họp.
- TH không đủ thành viên dự họp thì CT HĐQT phải triệu tập họp lần 2 trong thời hạn không quá
15 ngày
kể từ ngày dự định họp lần 1.
- TH không đủ thành viên tham dự, thì triệu tập họp lần 2 trong thời hạn
7 ngày
kêt từ ngày dự định họp lần 1.
- TH họp lần 2 không thể tiến hành vì không đủ thành viên tham gia thì tổ chức họp lần 3 trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần 2, xem xét tư cách thành viên HĐQT và xử lý.
- Quyết định của HĐQT được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau;
- Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn, nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của CT. HĐQT
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- HĐQT bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch HĐQT (K1.Đ152 LDN)

- CT HĐQT có thể bị bãi miễn theo quyết định của HĐQT (K6.Đ152 LDN)

- CT HĐQT được bầu trong cuộc họp đầu tiên của nhiệm kì HĐQT trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử HĐQT nhiệm kì đó. Bầu theo nguyên tắc đa số (K1.Đ153 LDN)

- Nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại K3.Đ152.

- Được ĐHTV bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm (Điều 32.11 LHTX)





- Được bầu trong hội nghị thành lập hợp tác xã (Điều 20.3.b LHTX)




- Nhiệm vụ và quyền hạn quy đinh tại Điều 37 Luật HTX 2012.

GIÁM ĐỐC/
TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- GĐ/TGĐ là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty (K2.Đ157 LDN)
- HĐQT bổ nhiệm 1 người trong số họ hoặc thuê người khác làm GĐ/TGĐ (K1.Đ157 LDN)

- Chủ tịch HĐQT có thể kiêm GĐ/TGĐ công ty trừ trường hợp quy định tại K2.Đ152 và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác (K1.Đ152 LDN)
- Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch HĐQT không được kiêm GĐ/TGĐ (K2.Đ152 LDN)

- GĐ/TGĐ là người điều hành hoạt động của hợp tác xã (K1.Đ38 LHTX)
- Được đại hội thành viên quyết định thành viên HĐQT là GĐ/TGĐ, hay thuê GĐ/TGĐ (K10.Đ32 LHTX)
- Và được HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê, chấm dứt hợp đồng thuê GĐ/TGĐ theo nghị quyết của ĐHTV (K9.Đ36 LHTX)

- Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao (K2.Đ157 LDN)


- Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế (K2.Đ157 LDN)

- Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.


- TH: TGĐ/GĐ là thành viên của HĐQT thì nhiệm kì theo nhiệm kì của HĐQT.
- TH: TGĐ/GĐ được thuê thì nhiệm kì của TGĐ/GĐ theo thời hạn trong hợp đồng.

BAN KIỂM SOÁT
Công ty cổ phần
Hợp tác xã

Theo Đ163 LDN:
- BKS do Đại hội cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát bầu ra các chức danh cụ thể trong nội bộ ban .


- Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng BKS theo nguyên tắc đa số.
- Ban kiểm soát phải có hơn 1 nửa số thành viên thường trú tại Việt Nam.
- BKS gồm 3 – 5 đến thành viên


Theo Đ39 LHTX:
- BKS hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín.
- Trưởng BKS được Đại hội thành viên quyết định bầu, theo thể thức bỏ phiếu kín.



- Số lượng thành viên BKS do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 7 người.

-
Nhiệm kỳ
của kiểm soát viên không quá
05 năm
và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.


-
Nhiệm vụ:
giám sát, kiểm tra, báo cáo, thẩm định, rà soát, xem xét sổ kế toán, ghi chép… Các nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều 165 LDN 2014.

-
Nhiệm kỳ
của BKS hoặc kiểm soát viên theo
nhiệm kỳ của HĐQ
- BKS hoặc kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên

-
Nhiệm vụ:
kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã. Và các nhiệm vụ quyền hạn khác được quy định tại K4.Đ39 LHTX 2012.

Về nguyên tắc
quản lý

Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- Có tính
đối vốn
(Nguyên tắc tương quan giữa quyền quản lý và lợi ích kinh tế của các loại cổ đông) Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty tùy thuộc vào tỷ lệ vốn của từng thành viên tham gia vào vốn điều lệ của công ty
- Có tính
đối nhân
. Yếu tố con người quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất, tổ chức, quản lý, sự tồn tại và phát triển của hợp tác xã.
Vd: Trong vấn đề biểu quyết thông qua quyết định Đại hội, với hợp tác xã thì mỗi xã viên là một phiếu bầu, còn công ty cổ phần thì số phiếu biểu quyết phụ thuộc vàocổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
-
Nguyên tắc phân quyền:
Quyền lực cao nhất là ĐHĐCĐ. Quẩn lý cao nhất là HĐQT. Điều hành và kiểm soát công ty do GĐ/TGĐ và BKS nắm giữ.
-
Nguyên tắc tập quyền
(K1. Đ135): Quyền lực quản lý tập trung vào Đại hội đồng Cổ đông.
-
Nguyên tắc đại diện quản lý:
ĐHĐCĐ bầu ra HĐQT và các bộ phận quản lý khác…

-
Nguyên tắc tự nguyện
(K1.Đ7): Là nguyên tắc cốt lõi. Mọi cá nhân, HGĐ, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập, góp vốn, góp sức vào HTX, và có quyền ra khỏi HTX nếu thấy HTX ko mang lại lợi ích cho mình.
-
Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai
(k3.Đ34): Thành viên, xã viên có quyền bình đẳng, biểu quyết, nghĩa vụ ngang nhau ko phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định, quản lý, giám sát HTX

-
Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
(quy định tại K4.Đ7, Đ8, Đ9): Cùng nhau lựa chọn phương án kinh doanh, phân phối kết quả sản xuất, kinh doanh, huy động vốn, sử dụng vốn, lập các quỹ, chịu trách nhiệm về kết quả của hoạt động kinh doanh, về các khoản nợ, rủi ro và nghĩa vụ tài sản. Cùng được trả công lao động, hưởng lãi, được HTX tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp
Về mô hình
đại diện

SỐ LƯỢNG
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- Có
một hoặc nhiều
người đại diện theo pháp luật. (Khoản 2 Điều 13 có quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.)
- Chỉ có
một
người đại diện theo pháp luật.
(Điều 37. Quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị
1. Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.)

CÁCH XÁC ĐỊNH
Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch HĐQT hoặc GĐ/TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
Là Chủ tịch Hội đồng quản trị.
ĐIỀU KIỆN
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
- Là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc cổ đông sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty. (Điều 15.1.b NĐ 102/2010/NĐ-CP)
- Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- GĐ/TGĐ là người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành nghề, phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ công ty
- Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

GIỐNG NHAU:
- Đều phải chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật. (nếu điều lệ công ty cổ phần không có quy định khác.)

Chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!
Full transcript