Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG

No description
by

bùi thiện hảo

on 26 November 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG

Interests
Education
Skills
Experience
References
PLATFORMS
Social
SOCIAL
SEO
CMS
PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG

1. Khái niệm về phỏng vấn.
2. Hình thức phỏng vấn.
3. Qúa trình phỏng vấn.
4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phỏng vấn.
5. Các nguyên tắc phỏng vấn.

Phỏng vấn là một cuộc đối thoại có chủ đích, được tiến hành bởi hai người trở lên và được chia thành hai bên, bên phỏng vấn sẽ đặt ra câu hỏi cho bên được phỏng vấn nhằm tìm hiểu sự thật hoặc quan điểm cá nhân. Phỏng vấn là một phương pháp nghiên cứu định tính, thường được sử dụng trong ngành báo chí – truyền thông và tuyển dụng nhân sự
I. Khái niệm phỏng vấn
• Là hình thức được áp dụng rộng rãi nhất.



• Phỏng vấn cho phép nhà tuyển dụng đánh giá ứng viên một cách khách quan và chính xác

• Giúp nhà tuyển dụng có những lựa chọn với chất lượng tốt hơn và tiết kiệm thời gian;


• Là cơ hội ban đầu để xây dựng quan hệ

Vài trò của phỏng vấn
II. Hình thức phỏng vấn
1. Phỏng vấn không chỉ dẫn
2. Phỏng vấn theo mẫu
3. Phỏng vấn tình huống
4. Phỏng vấn liên tục
Quá trình phỏng vấn
B1: Chuẩn bị phỏng vấn

5. Phỏng vấn nhóm
6. Phỏng vấn căng thẳng
7. Phỏng vấn qua điện thoại
8. Phỏng vấn hội đồng
• Xem xét lại công việc, nghiên cứu bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
• Nghiên cứu hồ sơ của ứng viên
• Xác định địa điểm và thời gian phỏng vấn thích hợp

Câu hỏi phỏng vấn có thể phân làm 3 loại:
(1) Câu hỏi chung
(2) Câu hỏi đặc trưng
(3) Câu hỏi riêng biệt
NHÓM 7
Tìm hiểu động cơ. quan điểm sở thích, khả năng hòa đồng, của ứng viên
sử dụng để phỏng vấn tuyển ứng viên cho nhiều loại công việc khác nhau
Để phỏng vấn tuyển ứng viên cho một loại công việc nhất định. giúp hội đồng phỏng vấn xác định năng lực, sở trường, đặc điểm của ứng viên có thực sự phù hợp cho loại công việc cần tuyển không?
Điểm mạnh, điểm yếu, những điểm đặc biệt trong cuộc đời nghề nghiệp hoặc đặc điểm cá nhân của ứng viên thường được sử dụng trong các cuộc phỏng vấn không chỉ dẫn.
B2: Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
-Xác định những câu trả lời như thế nào sẽ được đánh giá tốt, khá, trung bình, yếu là kém hoặc theo thang điểm 10.
-Việc xây dựng thang điểm đánh giá các câu trả lời liên quan đến các đặc điểm tâm lí cá nhân thường căn cứ vào quan điểm, triết lí của các lãnh đạo cao nhất đối với nhân.

B3: Xây dựng hệ thống thang điểm đánh giá các câu trả lời
-Thống nhất về bảng câu hỏi và cách đánh giá các câu trả lời của ứng viên trước khi bắt đầu phỏng vấn.
-Giới thiệu tóm tắt về ứng viên với các thành viên khác trong hội đồng.
-Có thể nói chuyện thân mật với ứng viên trong một hai câu ban đầu,
-Hội đồng phỏng vấn nên kết thúc phỏng vấn bằng một nhận xét tích cực nhằm khích lệ ứng viên
-Thận trọng xem xét và điểm đánh giá đối với từng ứng viên.

B4: Thực hiện phỏng vấn
Phỏng vấn không chỉ dẫn
• Dễ “dẫn dắt” và tìm hiểu các lĩnh vực khác;
• Ứng viên cảm thấy thoải mái hơn;
• Có thể thay đổi theo tình hình của cá nhân.

• Khó điều khiển phỏng vấn;
• Có thể bỏ qua các lĩnh vực quan trọng;
• Khó so sánh ứng viên.

• Các ứng viên được đối xử bình đẳng;
• Đáng tin cậy hơn;
• Thời gian hơp lý;
• Bao quát tất cả các lĩnh vực;
• Dễ so sánh.

• Câu trả lời không phong phú;
• Có thể thiếu linh hoạt;
• Một số lĩnh vực bị bỏ qua do thời gian ngắn;
• Người phỏng vấn bị khống chế;
• Người bị phỏng vấn bị ngợp bởi câu hỏi dồn dập.

Phỏng vấn theo mẫu
Hình thức
Ưu điểm
Nhược điểm
• Tạo điều kiện để các ứng viên thể hiện được các kỹ năng làm việc trong các tình huống cơ bản và điển hình.
• Thời gian phỏng vấn lâu
• Số lượng phỏng vấn có giới hạn
• Tình huống có thể trùng lặp

• Ứng viên thường không biết là mình đang bị phỏng vấn, nên hành vi, cách nói năng dễ bộc lộ tính cách của ứng viên một cách chân thực nhất.
• Nội dung phỏng vấn không sâu.
• Không đánh giá chính xác được khả năng chuyên môn của ứng viên.

Phỏng vấn tình huống
Phỏng vấn liên tục
• Dễ so sánh hơn
• Tạo tình huống làm việc mô phỏng
• Thích hợp với việc đòi hỏi kỹ năng giao tiếp

Phỏng vấn nhóm
• Tốn kém, khó đánh giá
• Có thể không phải lúc nào cũng thích hợp
• - Ít tiếp xúc cá nhân

• Cho thấy các ứng xử của ứng viên trong điều kiện sức ép về tâm lý
• - Thích hợp với các công việc có sức ép cao hay công việc không thú vị

• Người phỏng vấn chuyên nghiệp
• Có thể chọc tức và mất ứng viên giỏi ,ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức
• Chỉ phù hợp với một số công việc

Phỏng vấn căng thẳng
• Tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại của cả phỏng vấn viên và ứng viên.
• Dễ tiếp cận và trò chuyện dễ dàng với ứng viên

• Thời gian phỏng vấn thấp
• Không đánh giá được tác phong của ứng viên
• Cuộc trò chuyện có thể bị gián đoạn.

Phỏng vấn qua điện thoại
• Khách quan hơn
• Ứng viên được quan sát kỹ hơn
• Các cơ hội sắc sảo hơn
• Thích hợp với công việc cao cấp

• Tốn kém hơn
• Người bị phỏng vấn dễ bị khớp
• Ít có cơ hội thiết lập mối quan hệ với ứng viên

Phỏng vấn hội đồng
1. Trước khi phỏng vấn, cần xem xét bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc, hồ sơ của ứng viên, các điểm trắc nghiệm, các thông tin về ứng viên, kiểm tra lại mục đích của từng cuộc phỏng vấn và xác định các câu hỏi cần thực hiện.
2. Tạo và duy trì mối quan hệ tốt đối với ứng viên, tôn trọng nhân cách và quyền lợi của người phỏng vấn. phỏng vấn viên nếu có tính hài hước thì càng tốt.
3. Lắng nghe chăm chú, cố gắng hiểu người được phỏng ván nói gì, tránh cãi lý, không bị lôi cuốn vào chuyện ngoài lề. Khuyến khích người được phỏng vấn nói nhiều.
4. Quan sát kỹ động thái, cử chỉ, hành động của ứng viên khi được đề cập đến những vấn đề trong công việc.
5. Trả lời thẳng thắn các câu hỏi của ứng viên, chân thành cung cấp các thông tin cần thiết cho họ. Tuy nhiên, không tiết lộ quan điểm cá nhân và biểu lộ thái độ của phỏng vấn viên.
6. Câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ nghe, không nói chữ. Không đặt những câu hỏi bắt buộc người được phỏng vấn chỉ trả lời “có” hoặc “không”.
7. Thái độ của phỏng vấn viên: bình tĩnh, nhẹ nhàng, không nói quá to hoặc quá nhỏ nhằm làm người được phỏng vấn lo lắng hoặc không hiểu phỏng vấn viên định nói gì.
8. Ghi chép cẩn thận, bao gồm dữ liệu, thôn tin thực tế và đánh giá của phỏng vấn viên. Tuy nhiên thông tin thực tế và đánh giá của phỏng vấn viên phải được phân loại ra. Ngoài ra, cần có sự tham khảo các đánh giá của những phỏng vấn viên khác.
9. Tránh thiên kiến, định kiến về tuổi đời, giới tính, dung mạo của ứng viên.
10. Kiểm soát được nội dung cuộc phỏng vấn, tránh tình trạng để ứng viên nói dông dài.
11. Đánh giá những nét chính của ứng viên sau đây: khả năng hòa đồng, động cơ làm việc, kinh nghiệm thực tế, mức độ hiểu biết công việc.
Các kinh nghiệm, dữ liệu thực tế thường được đánh giá quan trọng hơn so với dung mạo bên ngoài của ứng viên trong các đánh giá, nhất là khi các ứng viên được phỏng vấn bởi các phỏng vấn viên có nhiều kinh nghiệm.
Khả năng giao tiếp và các yếu tố kích thích, động viên của các ứng viên được thể hiên rõ trong các cuộc phỏng vấn.
Tất cả các yếu tố: ngôn ngữ, cử chỉ, sự thay đổi của động thái đều ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng của các phỏng vấn viên.

3.Các yếu tố ảnh hưởng tới phỏng vấn
IV. Các nguyên tắc khi phỏng vấn
Cấu trúc STAR trong phỏng vấn
S
-Situation (Hoàn cảnh):
T
-Task (Nhiệm vụ)
A
- Action (Hành động)
R
-Result (Kết quả)
Ứng viên
-Tuổi, giới tính,..
-Hình thức diện mạo
-Học vấn và kiến thức.
-Hứng thú công việc
-Đặc điểm tâm lý
-Ngôn ngữ hành vi
Phỏng vấn viên
-Tuổi, giới tính,..
-Hình thức diện mạo
-Học vấn và kiến thức.
-Đặc điểm tâm lý
-Ngôn ngữ hành vi
-Kĩ thuật phỏng vấn.
-Ngôn ngữ hành vi

Tình huống phỏng vấn
-Chính tri, pháp luật và sức ép kinh tế.
-Vai trong của phỏng vấn
-Tỷ lệ tuyển
-Điều kiện tổ chức, kỹ thuật phỏng vấn.
-Số người trong hội đồng phỏng vấn
PHỎNG VẤN
KẾT QUẢ
PHỎNG VẤN
Full transcript