Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Slide TCTT

No description
by

Nguyễn Văn Tuân

on 2 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Slide TCTT

ĐỀ TÀI : Lạm phát ở việt nam trong 5 năm trở lại đây . Nguyên nhân và giải pháp khắc phục
1.Vấn đề chung về lạm phát
Lạm phát ở Việt Nam
2.Diễn biến lạm phát từ 2008-2013
3. Giải pháp khắc phục
1.Vấn đề chung về lạm phát
1.Vấn đề chung về lạm phát
a.khái niệm lạm phát
-Trong kinh tế học: lạm phát là sự gia tăng liên tục theo thời gian của mức giá chung của hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó
Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ so với các loại tiền tệ khác. Khi đó người tiêu dùng sẽ phải chi ngày càng nhiều đồng nội tệ hơn để mua 1 giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định
2.phân loại lạm phát
Lạm phát phi mã: Là loại lạm phát mà mức độ tăng của giá cả đã ở 2 con số trở lên hằng năm
Lạm phát vừa phải: Là loại lạm phát xảy ra với mức tăng chậm của giá cả được giới hạn ở mức độ 1 con số hằng năm(< 10%)
Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 4 con số trở lên, nó hết sức có thể cản trở hoạt động bình thường của nền kinh tế, làm tổn thương khả năng cung cấp hàng hóa
3.Đo lường lạm phát
Hệ số giảm phát GDP (GDP deflator) : Đo lường biến động của mức giá trung bình của tất cả hàng hóa dịch vụ mà 1 nền kinh tế sản xuất được
Chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số giá cả CPI:Đo lường biến động của mức giá trung bình của những hàng hóa và dịch vụ thông thường
4.Nguyên nhân lạm phát
Lạm phát do cầu kéo:
Lạm phát do chi phí đẩy(chi phí đẩy giá lên cao, cầu ko đổi, giá cả tăng lên slg giảm)
Lạm phát ỳ của nền kinh tế:
2.Phần 2 : Diễn Biến Của Lạm Phát
a.Giai đoạn 2008-2010
Từ năm 2008 đến nay, kinh tế Việt Nam không thoát khỏi ám ảnh về lạm phát. ng ta vẫn giữ mục tiêu xuyên suốt trong chính sách kinh tế vĩ mô là kiềm chế lạm phát nhưng việc chống lạm phát chưa bền vững, cứ vừa kiềm chế được lạm phát thì ngay sau đó lại bị tái lạm phát
2, năm 2009
Không có những đột biến lớn không có sự bất thường về quy luật, diến biến chỉ số tiêu dùng 2009 cho cảm giác khá trầm lắng.
Động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy CPI tăng mạnh đến từ mặt hàng lương thực mới mức tăn 6,88%. Bên cạnh đó nhóm hàng dịch vụ ăn uống cũng là nguyên nhân tác động đến CPI 2009 với mức tăng 2,06%. Trong tháng 12 chỉ số giá vàng đã tăng 10.49%; chỉ số giá USD tăng 3.19%. so với 1 năm trước các con số tương ứng là 64,32% và 10.7%. bình quân cả năm 2009 so với 2008 tương ứng tăng 19.16% và 9.17%.
Tác động tăng giá xăng cũng đội giá cước vận chuyển và các hàng hóa khác, lãi suất cơ bản tăng từ 7 lên 8% tác động tới lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng TM ảnh hưởng chi phí vốn của doanh nghiệ
3, năm 2010
Mức lạm phát 2 con số của VN đã chính thức được khẳng định. Con số 11.75% tuy không quá bất ngờ nhưng vẫn vượt so với chỉ tiêu được QH đề ra hồi đầu năm gần 5%.
Tính chung trong năm 2010 thì giáo dục là nhóm tăng giá mạnh nhất trong rổ hàng hóa tính CPI (gần 20%). Tiếp đó là hàng ăn (16.18%) và nhà ở vật liệu xây dựng (15.74%). Bưu chính viễn thông là nhóm hàng duy nhất giảm giá với mức giảm gần 6%.
2.giai đoạn 2011 đến nay
Năm 2011

-Diến biến CPI các tháng năm 2011 lạm phát cả năm chốt ở mức tăng 18.13% ghi nhận sự đi hoang của dòng tiền, khi không tạo được đột phá về tăng trưởng nhưng lại thúc ép lạm phát đạt các kỷ lục mới. nguyên nhân sâu xa có thể tìm thấy trong việc lựa chọn thứ tự ưu tiên các mục tiêu phát triển kinh tếDấu hiệu của tính quy luật chỉ còn rất mờ nhạt, diễn biến chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 nỏi trội ở 2 đột biến, đến từ các mức tăng kỷ lục mới trong tháng 4 và 7.

-Tiêu dùng tháng 1/2011 bất ngờ giảm tốc nhẹ xuống mức tăng 1,74% so với tháng trước, nhiều nhận định khi đó đã lạc quan cho rằng xu hướng này là tích cực, có thể là mở đầu thuận lợi cho 1 năm mà CP đặt quyết tâm kiềm chế lạm phát ngay từ đầu, với chỉ tiêu khác nghiệt chỉ có 7%.

-Lạm phát liên tiếp bị đẩy lên, CPI theo tháng tăng 2,17% vào tháng 3. Chứ hết ngỡ ngàng về sự gia tốc sau dịp tết nguyên đán, CPI lập tức đạt đỉnh vào tháng 4 3,32% cao nhất trong 3 năm trở lại đây,. Đến lúc này CPI so với cuối năm trước đã tăng 9.64% vượt xa mục tiêu 7% hiện thực hóa nỗi lo lạm phát.
Năm 2012

Theo báo cáo giám sát kinh tế vừa công bố của NH phát triển châu á ADB cho rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế Đông Á sẽ tiếp tục chậm lại trong 2012 khi Mỹ và Châu Âu có nguy cơ rơi vào suy thoái sâu do khủng hoảng nợ.

Thắt chặt tiền tệ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm 2011, nhưng sẽ thúc đẩy tăng trưởng năm 2012. Theo ADB, kinh tế VN tăng trưởng trong 3 quý đầu năm 2012 với lần lượt 5.4 5.7 và 6.1% nhờ tăng trưởng mạnh mẽ sản lượng công nghiệp và tiêu dùng. Lạm phát tại vn vẫn trên mức chỉ tiêu. Tính tới tháng 10, lạm phát so với cùng kỳ năm trước là 19.8%. lạm phát lõi vẫn cao do giá kim loại quý tăng cao, tính tới tháng 10/2012 lạm phát lõi ở mức 7.7% so với cùng kỳ năm trước.
mức tăng trưởng bình quân của tỉ giá usd/vnd
3, năm 2013

-Báo cáo cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố sáng 12/7 đưa ra dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ước tính ở mức 5,3% trong năm 2013 và khoảng 5,4% vào năm 2014.Trong khi đó, lạm phát dự kiến ở mức 8,2% vào thời điểm cuối năm 2013

-Báo cáo cập nhật tình hình kinh tế Đông Á - Thái Bình Dương vừa công bố ngày 7/10 của Ngân hàng Thế giới (WB) Lạm phát giảm liên tục trong vòng 2 năm qua và dừng ở mức 7,3% vào tháng 7/2013 (lạm phát tính theo năm), cán cân thương mại thặng dư nhờ xuất khẩu tăng nhanh, tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại tệ tăng từ 1,6 tháng nhập khẩu vào cuối năm 2011 lên 2,8 tháng trong quý I/2013. Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng tăng gần 18% năm 2012 và khoảng 19% trong 7 tháng đầu năm 2013 sau khi giảm liền hai năm 2010 và 2011.

-Điều đáng ghi nhận là lạm phát toàn phần trong tháng 9 đang chậm lại còn 6,3% từ mức 7,5% trong tháng 8 so với cùng kỳ năm ngoái.
3.Giải pháp
a. giải pháp tình thế   Đó là giải pháp khống chế lãi suất tiền gửi dưới mức 12% (NHNN 26/2/2008) trong bối cảnh các ngân hàng thương mại chạy đua lãi suất lên 14 - 15%, đặc biệt là lãi suất ngắn hạn từ 1 - 3 tuần lên tới 13%/năm cá biệt lên 18%/năm thừ 1 - 3 tháng (Navibank).
b. Các giải pháp căn cơ (chiến lược) để kiềm chế lạm phát.
   Tiếp sau các giải pháp, nhạy cảm, Chính phủ đã đưa ra 7 giải pháp căn cơ để kiềm chế lạm phát.
b.1.Về các giải pháp có tính chất quyết định
Thứ nhất, chính sách thắt chặt tiền tệ
Thứ hai, về chính sách tài khóa, cắt giảm đầu tư công
Thứ ba, gồm nhóm giải pháp thứ ba và thứ tư của chính phủ là tập trung sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lương thực, thực phẩm, đẩy nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu
b.2. Các giải pháp hỗ trợ
Gồm 2 giải pháp năm và sáu của Chính phủ là: triệt để tiết kiệm trong sản xuất tiêu dùng và tăng cường công tác quản lý thị trường.
b.3.Các giải pháp đồng bộ
Xuất phát từ mối quan hệ đồng bộ và nhân quả giữa kinh tế và các vấn đề xã hội, đặc biệt là an sinh xã hội, có độ nhạy cảm cao với mọi tầng lớp dân cư. Do vậy mặc dù trong điều kiện kinh tế lạm phát, Chính phủ vẫn cải thiện đời sống vật chất cho mọi đối tượng, trong mọi lĩnh vực hoạt động với các hình thức và mức hổ trợ tương thích trong khả năng mà Chính phủ có thể đảm bảo phương sách này được coi như là một thành tố quan trọng trong chính sách kiềm chế hiệu quả lạm phát và ổn định về chính trị
c.Đánh giá
Theo công bố của WB hôm 9/6/2008 rằng: “có những dấu hiệu cho thấy gói chính sách bình ổn kinh tế của Việt Nam đã tỏ ra hiệu quả…” và WB còn nhận định rằng “việc thắt chặt tín dụng như một phần của gói giải pháp ổn định kinh tế đã có tác động …” đối với nhiều lĩnh vực hoạt động.
Tuy kiềm chế lạm phát năm 2012 của chúng ta đạt được theo kế hoạch đề ra và năm nay nhiều khả năng cũng như vậy nhưng lạm phát của Việt Nam vẫn còn ở mức cao, áp lực lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô vẫn còn lớn đối với nền kinh tế.

d.Kiến nghị các giải pháp khác
-Cần đưa dự báo kinh tế lên thành một trong những nhiệm vụ kinh tế hàng đầu, bởi sự ảnh hưởng lớn và tích cực của nó đến việc điều chỉnh chính sách, ứng xử tình thế cho phù hợp với những đặc điểm và đặc thù kinh tế trong và ngoài nước
-Về chính sách tài khóa. Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo hướng hội nhập.
-Tiếp tục tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại thành những ngân hàng lớn đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo qui ước của WTO
-Thực hiện chính sách hỗ trợ và rộng mở hơn để thu hút đầu tư của kinh tế tư nhân vào mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh ngay cả đầu cơ sở hạ tầng có sinh lợi, nếu họ có đủ thực lực
CẢM ƠN THẦY GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI !
Những người thực hiện
1.Trần Thị Minh Trang CQ534045
2.Lê Thị Hoài Phương CQ533007
3.Nguyễn Văn Hiệp CQ531323
4.Phạm Thị Hải Yến CQ534610
5.Nguyễn Văn Tuân CQ534290
6.Nguyễn Thị Thanh Huyền CQ531706
7.Nguyễn Thị Thơ CQ533678
8.
Chỉ số giá sản xuất PPI: Đo lường biến động của mức giá trung bình của những hàng hóa dịch vụ bán sỉ, được dùng làm đầu vào cho sản xuất ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc
5. Tác động của lạm phát
a.Ảnh hưởng tới thu nhập

b.Tác động của lạm phát tới lãi suất

c.Tác động của lạm phát đến thất nghiệp

d.Đối với lĩnh vực sản xuất

e.Đối với lĩnh vực lưu thông

f.Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

g.Đối với chính sách kinh tế tài chính của nhà nước
6. Các giải pháp chung để kiềm chế lạm phát
- Siết chặt cung tiền tệ:NHTW thắt chặt cung tiền tệ bằng cách:
+Nâng lãi suất tín dụng
+Phong tỏa các loại giá, kể cả phụ phí được áp dụng khi chống lạm pháp cấp bách, thường kéo dài từ 3-6 tháng
Kiềm chế giá cả
Để chống lại sự tăng giá của hàng hóa, nhà nước có thể thực hiện các chính sách kiềm giữ giá cả bằng các biện pháp:
+ Nhập hàng hóa của nước ngoài để bổ sung cho khối hàng hóa trong nước, tạo ra sự cân bằng cung cầu, kìm giữ phá giá + Xuất kho dự trữ vàng và ngoại tệ bán cho công chúng. Đối với các nước nghèo thì biện pháp này khó thực hiện do khối dự trữ vàng và ngoại tệ thấp
+ Kiểm soát giá cả: Nhà nước ấn định mức giá và kiểm soát giá. Biện pháp này chỉ có tác động nhất thời và trong cơ chế thị trường. Nhà nước khó kiểm soát được mức giá
Ấn định mức lãi suất cao
Nhà nước ấn định mức lãi suất tiền gửi tăng lên để thu hút bớt khối lượng tiền trong lưu thông. Khi mức lãi suất tiền gửi tăng lên, người có tiền thấy có lợi sẽ gửi tiền vào ngân hàng
Hạn chế tăng tiền lương
Biện pháp lạm pháp chống lạm phát
Nhà nước tăng việc phát hành tiền để chi phí cho việc mở rộng đầu tư, sản xuất và hy vọng chúng mang lại hiệu quả để chặn đứng lạm phát. Tuy nhiên, việc đầu tư phải chắc chắn mang lại hiệu quả nếu không nó sẽ càng làm lạm phát lên cao hơn nữa
 
Dự báo lạm phát 2014

-ADB thì dự báo rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2014 sẽ được cải thiện nhờ các biện pháp tích cực của Chính phủ nhằm giải quyết các vấn đề của khu vực ngân hàng, song các cuộc cải cách thường không ổn định và gặp nhiều thách thức. Đặc biệt là vấn đề nợ xấu chỉ có thể được giải quyết khi có sự phối hợp liên ngành và phải thành lập Ban chỉ đạo liên ngành. Giải quyết được vấn đề nợ xấu sẽ tạo điều kiện hạ thấp lãi suất một cách ổn định, mà không làm gia tăng lạm phát.

-Ông Dominic Mellor, Kinh tế trưởng ADB tại Việt Nam cho biết, tổ chức này dự báo trong năm 2014, GDP của Việt Nam chỉ đạt 5,5% - mức này thấp hơn so với triển vọng mà ADB từng đưa ra hồi đầu năm (5,6%).
Full transcript