Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

prezi tcqt 2

No description
by

Hoangan Le

on 9 April 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of prezi tcqt 2

ádsầ
áđákh
GIỚI THIỆU CHUNG
Sau các cuộc khủng hoảng, các quốc gia này đã chọn cho minh chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt có quản lý, điều này đòi hỏi các quốc gia cần phải có dự trữ ngoại hối tương đối lớn, và đi kèm theo đó là thực hiện can thiệp vô hiệu hóa của Ngân hàng trung ương.

Vô hiệu hóa đi kèm với các chi phí như chi phí cơ hội, chi phí tài chính, chi phí bóp méo tài chính.
Can thiệp trực tiếp vào tỷ giá
Là cách thức mà NHTW tác động trực tiếp trên thị trường ngoại hối để làm đồng tiền nước mình tăng hoặc giảm giá.
Ví dụ: Nếu muốn cho đông ngoại tệ lên giá, NHTW sẽ can thiệp bằng cách bơm đồng USD ra thị trường để mua vào đồng nội tệ. Điều đó sẽ làm dự trữ ngoại hối quốc gia sụt giảm, và ngược lại.
Can thiệp không vô hiệu hóa và vô hiệu hóa
Khi NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối mà có bất kì sự điều chỉnh nào trong cung tiền thì được gọi là
can thiệp không vô hiệu hóa
. Điều này đông nghĩa với việc NHTW sẽ điều chỉnh tỷ giá thông qua việc dùng nội tệ để mua hoặc bán ngoại tệ trong nước dẫn đến ảnh hưởng đến chính sách tăng trưởng kinh tế hoặc lạm phát.

Khi NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối mà không có bất kì sự điều chỉnh trong cung tiền thì được gọi là
can thiệp vô hiệu hóa
. Tiến hành bằng cách thực hiện song song hai giao dịch (1) trên thị trường ngoại hối và (2) trên thị trường mở, có nghĩa là khi NHTW tung USD ra thị trường ngoại hối đểmua ngoại tệ thì NHTW sẽ mua trái phiếu trên thị trường mở để tăng cung tiền và ngược lại.
Vô hiệu hóa có thật sự hiệu quả?
Chính sách mới có tồn tại lâu dài được không?
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Sau các cuộc khủng hoảng, các quốc gia này đã chọn cho minh chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt có quản lý, điều này đòi hỏi các quốc gia cần phải có dự trữ ngoại hối tương đối lớn, và đi kèm theo đó là thực hiện can thiệp vô hiệu hóa của Ngân hàng trung ương.

Vô hiệu hóa đi kèm với các chi phí như chi phí cơ hội, chi phí tài chính, chi phí bóp méo tài chính.
Là cách thức mà NHTW tác động trực tiếp trên thị trường ngoại hối để làm đồng tiền nước mình tăng hoặc giảm giá.
Ví dụ: Nếu muốn cho đông ngoại tệ lên giá, NHTW sẽ can thiệp bằng cách bơm đồng USD ra thị trường để mua vào đồng nội tệ. Điều đó sẽ làm dự trữ ngoại hối quốc gia sụt giảm, và ngược lại.
Can thiệp trực tiếp vào tỷ giá
Khi NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối mà có bất kì sự điều chỉnh nào trong cung tiền thì được gọi là
can thiệp không vô hiệu hóa
. Điều này đông nghĩa với việc NHTW sẽ điều chỉnh tỷ giá thông qua việc dùng nội tệ để mua hoặc bán ngoại tệ trong nước dẫn đến ảnh hưởng đến chính sách tăng trưởng kinh tế hoặc lạm phát.

Khi NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối mà không có bất kì sự điều chỉnh trong cung tiền thì được gọi là
can thiệp vô hiệu hóa
. Tiến hành bằng cách thực hiện song song hai giao dịch (1) trên thị trường ngoại hối và (2) trên thị trường mở, có nghĩa là khi NHTW tung USD ra thị trường ngoại hối đểmua ngoại tệ thì NHTW sẽ mua trái phiếu trên thị trường mở để tăng cung tiền và ngược lại.
Can thiệp không vô hiệu hóa và vô hiệu hóa
Vô hiệu hóa có thật sự hiệu quả?
Chính sách mới có tồn tại lâu dài được không?
2. THAY ĐỔI CẤU TRÚC TRONG MÔ HÌNH BỘ BA BẤT KHẢ THI
Mô hình bộ ba bất khả thi -Trilemman
Một quốc gia không thể đồng thời thực hiện được chính sách tỷ giá cố định, hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ. Một quốc gia chỉ có thể lựa chọn cùng một lúc đồng thời hai tỏng ba mục tiêu là độc lập tiền tệ, ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính.
Ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính được kết hợp bằng các lựa chọn chế độ tỷ giá cố định nhưng phải từ bỏ độc lập tiền tệ. Điều này có nghĩa chính phủ đã mất đi một công cụ để điều chính lãi suất trong nước độc lập với lãi suất nước ngoài
Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính được kết hợp bằng cách lựa chọn chế độ tỷ giá thả nổi nhưng phải từ bỏ mục tiêu ổn định tỷ giá. Ở trường hợp này NHTW được quyền tự do ấn định lãi suất nhưng đổi lại tỷ giá phải vận hành theo những nguyên tắc của thị trường
Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ được kết hợp bằng cách lựa chọn thị trường vốn đóng. Lựa chọn này có nghĩa là chính phủ phải thiết lập kiểm soát vốn. Khi có kiểm soát vốn, mối liên hệ giữa lãi suất và tỷ giá sẽ bị phá vỡ. Tuy nhiên đây được xem là lựa chọn ưa thích của hầu hết các nước đang phát triển trong giữa đến cuối những năm giữa sau thập niên 1980
Có một rủi ro sụt giá khi kết hợp hội nhập tài chính với chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Mỗi thị trường tài chính quốc tế lớn liên quan đến cuộc khủng hoảng kể từ năm 1994 đều liên quan đến chế độ tỷ giá hối đoái cố định. Đồng thời,các quốc gia không theo chế độ tỷ giá cố định tránh được cuộc khủng hoảng cùng loại. Vì vậy các quốc gia chịu ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng đã tìm kiếm một cấu trúc mới.

Sau khủng hoảng cấu trúc bộ ba bất khả thi dường như được ưa chuộng và có liên quan đến việc mở cửa tài chính nhiều hơn, một chính sách TGHĐ linh hoạt có quản lí hơn, hay là cân bằng giữa một TGHĐ ổn định với di động vốn, trong khi duy trì một mức độ nào đó của sự độc lập tiền tệ
Nhiều thị trường mới nổi đã chọn một cấu trúc chính sách liên quan đến tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn, độc lập tiền tệ trong nước, và tăng cường hội nhập tài chính.Nhưng họ vẫn còn can thiệp ở một mức độ lớn trong việc quản lý tỷ giá hối đoái

Vì vậy, khi đối mặt với áp lực đánh giá cao đồng tiền, họ đã thực hiện tích lũy dự trữ và vô hiệu hoá
Trung Quốc là một minh chứng tiêu biểu cho chính sách hỗn hợp này, cho phép sự hội nhập tài chính sâu hơn trong thực tế, và vào giữa năm 2005 áp dụng tỷ giá linh hoạt có quản lý, trong khi vẫn tích luỹ và vô hiệu hoá các dòng thu dự trữ ngoại hối khổng lồ.
Phân tích kinh tế cho rằng những thay đổi cấu trúc mô hình này dẫn đến gia tăng dự trữ ngoại hối ở các nước đang phát triển.
Một sự thay đổi xảy ra trong những năm đầu 1990, được phản ánh trong sự tăng tỉ lệ dự trữ ngoại hối/GDP, một xu hướng tăng vọt ngay sau khủng hoảng Đông Á 1997-1998 nhưng giảm xuống vào năm 2000.
Một sự thay đổi cấu trúc thứ hai dường như đã diễn ra trong những năm đầu 2000, định hướng chủ yếu do sự gia tăng chưa từng có trong tích luỹ dự trữ ngoại hối của Trung Quốc
3. Tích lũy dự trữ và phản ứng vô hiệu hóa
Những hệ quả về tiền tệ mà tích lũy dự trữ kéo dài kéo theo
Ước lượng mức độ phản ứng Vô hiệu hóa
Những hệ quả tiền tệ mà tích lũy gây ra
Quy mô Vô hiệu hóa ở các nước Châu Á và Châu Mỹ Latinh thời gian gần đây
Biểu đồ cho thấy sự thay đổi của tài sản dự trữ ngoại hối ròng (FR) và tài sản tín dụng ròng (DC) trong mỗi 4 quý, được vẽ dựa trên tỷ lệ dự trữ tiền (RM) tại cuối 4 quý của Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc.
- Dự trữ ngoại hối ròng (FR) được xác định dựa trên giá trị đôla danh nghĩa của dự trữ ngoại hối và điều chỉnh theo sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
FRt = (SLC/$)t(FR$t - FR$t-1) - (FLt - FLt-1)
Với FR $ biểu thị dự trữ ngoại tệ bằng đô la
SLC/$ là giá tiền tệ địa phương của đồng USD
FL biểu thị trách nhiệm tài chính của ngân hàng trung ương.
FR >0 => Dòng thu dự trữ ngoại hối
Tài sản tín dụng nội địa ròng (DC): ∆DC = ∆RM - ∆FR
Giá trị âm của tín dụng nội địa ròng tương ứng với các mưc sụt
giảm tài sản nội địa được nắm giữ bởi các nhà điều hành tiền tệ.
Trước năm 2000, quy mô vô hiệu hóa bị giới hạn do ΔFR/RM>0
- Đầu những năm 2000, quy mô vô hiệu hóa tăng lên do ΔDC/RM>0
- Từ giữa năm 2002, Trung Quốc đã học hỏi được kinh nghiệm, gia tăng dòng thu dự trữ ngoại hối, đồng thời giảm việc nắm giữ tài sản nội địa của NHTW.
Trung Quốc

Sau những thiệt hại từ cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 1997-1998, dòng thu dự trữ ở 2 nước này tăng đáng kể. Để phản ứng lại tác động tiền tệ của những dòng thu này, 2 nước này đã sử dụng chính sách vô hiệu hóa
Hàn Quốc và Thái Lan 
- Argentina : Sau cuộc khủng hoảng trong nước năm 2001-2002, có sự tăng nhẹ về dòng thu dự trữ vào năm 2003 và những dòng thu này không bị vô hiệu hóa cho đến nửa cuối 2004, việc vô hiệu hóa diễn ra khi ΔDC/RM<0
- Brazil : Dòng thu dự trữ tăng lên vào nửa cuối năm 2004, kéo theo việc vô hiệu hóa.
- Mêxico : Sau khủng hoảng đồng Peso năm 1995-1996, gia tăng dòng thu và giảm tài sản nội địa diễn ra vào năm 1996.
Các nước châu Mỹ La Tinh
Ước tính sự thay đổi trong mức độ vô hiệu hóa 
Mô hình ước lượng


β là hệ số vô hiệu hóa được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS sử dụng mẫu 40 quý.
β = -1 trên biến ΔFR/RM => sự vô hiệu hóa hoàn toàn khi có sự thay đổi trong dự trữ.
β = 0 => Không có sự vô hiệu hóa khi có sự thay đổi trong dự trữ.
-1<β<0 => sự vô hiệu hóa từng phần.
Z là tỷ lệ tăng trưởng GDP danh nghĩa
 
Hệ số vô hiệu hóa được chạy bằng hồi quy 40 quý; được quan sát ở các nước Châu á và Mỹ latinh
Phương sai của các hệ số vô hiệu hóa
Gia tăng trong quy mô vô hiệu hóa theo thời gian?
Bảng 1: Gia tăng trong quy mô vô hiệu hóa theo thời gian?
ngày bắt đầu vô hiệu hóa
thời kỳ khủng hoảng
thời kì mẫu nghiên cứu
số quan sát
mô hình 1
mô hình 2
mô hình 3
β <0
=>
dòng thu bị vô hiệu hóa bởi sự cắt giảm tín dụng nội địa
=> vô hiệu hóa tăng
kiểm định giả thiết vô hiệu hóa hoàn toàn
sử dụng kiểm định t với mức ý nghĩa 5%
=> bác bỏ H
0
0
Sterilization, Monetary Policy,
and Global Financial Integration
Joshua Aizenman and Reuven Glick
Mối quan hệ giữa sự vô hiệu hóa và lạm phát
Sterilization, Monetary Policy,
and Global Financial Integration
Joshua Aizenman and Reuven Glick
thay đổi trong lạm phát
tương quan giữa tỷ lệ lạm phát và các biến giả
=>
Mức độ lạm phát sau ngày bắt đầu vô hiệu hóa
thay đổi GDP thực
β >0
2
β >0 trừ Hàn Quốc và Thái Lan
4
β <0, tương tự với Malaysia, singapore, Argentina,Brazil
β <0, và |β|mô hình 2 < |β| ,mô hình 1
1
kiểm định vô hiệu hóa hoàn toàn
bác bỏ giả thiết H
kiểm định vô hiệu hóa từng phần
chấp nhận H
0
0
R >0

=> mô hình phù hợp
2
3
Mối quan hệ giữa vô hiệu hóa với thành phần dòng thu trong cán cân thanh toán.
thặng dư tài khoản vãng lai
dòng thu FDI
dòng thu không phải FDI
GDP
thặng dư tài khoản vãng lai sau ngày vô hiệu hóa
độ nhạy cảm với dòng thu FDI
độ nhạy cảm với dòng thu không phải FDI
Kiểm định H :Ảnh hưởng từ dòng thu FDI nhỏ hơn từ thặng dư tài khoản vãng lai
Kiểm định tổng mức độ ảnh hưởng của FDI nhỏ hơn của thặng dư tài khoản vãng lai
Kiểm định ảnh hưởng của dòng thu FDI nhỏ hơn dòng thu không phải FDI
Kiểm định tổng ảnh hưởng của dòng thu nhỏ hơn dòng thu không phải FDI
Sterilization, Monetary Policy,
and Global Financial Integration
Joshua Aizenman and Reuven Glick
Kết Luận
Quy mô của sự vô hiệu hóa dòng thu dự trữ ngoại hối đang tăng lên trong những năm gần đây.
Việc tăng lên trong quy mô này để khắc phục sức ép của lạm phát.
Sự vô hiệu hóa phụ thuộc vào thành phần dòng thu của cán cân thanh toán
IV. Chi phí, lợi ích và tính bền vững của chính sách vô hiệu hóa
Tăng cường hội nhập tài chính là một kết quả tất yếu của hội nhập thương mại sâu hơn ở các nước đang phát triển
Mặt khác tăng cường hội nhập tài chính sẽ làm tiến gần hơn với sự bất ổn tài chính vì vậy làm tăng sự kết hợp giữa quy mô tích lũy dự trữ và vô hiệu hóa
Biểu đồ.
Lãi suất 1 năm của trái phiếu kho bạc Mỹ và Ngân hàng trung ương Trung Quốc (%)
Biểu đồ.
Chênh lệch lãi suất trái phiếu so với lãi suất trái phiếu kho bạc 1 năm của Mỹ (%)
Chính sách khuyến khích kiềm chế tài chính trong nước cũng làm giảm chi phí vô hiệu hóa.

Quy mô mà một quốc gia có thể tiếp tục vô hiệu hóa phụ thuộc vào mức độ mà quốc gia đó sẵn sàng chịu đựng kiềm chế tài chính và những biến dạng khác lên nền kinh tế.

Một nước có khả năng và sẵn sàng tham gia vào vô hiệu hoá tài chính ở mức độ lớn hơn sẽ có thể duy trì cấu trúc chính sách tích lũy dự trữ và vô hiệu hóa trong một thời gian dài hơn.
Sự ổn định chính sách hỗn hợp hiện nay còn phức tạp hơn mức độ tính toán chi phí - lợi ích của mỗi quốc gia, đó là phụ thuộc vào các hành động của các quốc gia khác
Các nước sau chiến lược tăng trưởng định hướng xuất khẩu có thể chọn tham gia vào cạnh tranh dự trữ tích lũy để cải thiện và duy trì khả năng cạnh tranh của họ trong xuất khẩu sang các nước công nghiệp
Ví dụ, miễn là Trung Quốc và các nước Đông Á cố gắng duy trì khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu sang Hoa Kỳ, bởi vì các quốc gia này có chi phí vô hiệu hoá thấp hơn, nên nếu giả sử họ sẵn sàng bóp méo hệ thống tài chính của họ, thì có thể tích trữ ngày càng lớn dự trữ ngoại hối và chiến thắng trong trò chơi tích trữ trong ngắn hạn
Lập luận này giải thích sự tăng dự trữ ngoại hối chưa từng có của Trung Quốc từ năm 2002, hiện nay chiếm gần 50% GDP và cao hơn mức của các nước Đông Á.

Tuy nhiên một quốc gia tích lũy để tăng vị thế khiến chi phí vô hiệu hoá vượt quá lợi ích vì vậy kết quả trên có thể dễ bị đổ vỡ
Việc chống lại sự gia tăng của tỷ giá hối đoái danh nghĩa thông qua sự can thiệp vô hiệu hoá có khả năng là không hiệu quả khi các dòng vốn là liên tục và lớn.
Chi phí vô hiệu hoá gia tăng gần đây của Trung Quốc có thể giải thích nguyên nhân từ chối vô hiệu hoá và lạm phát gia tăng của nước này

Vì vậy những thay đổi đáng kể trong mức độ vô hiệu hoá của nhiều thị trường mới nổi phù hợp với cấu trúc lý thuyết bộ ba bất khả thi mới, trong đó thị trường mới nổi tham gia tích lũy dự trữ ngoại hối đồng thời tìm cách duy trì một mức độ tự chủ về tiền tệ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO
DỰ TRỮ NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM

Tình hình dự trữ ngoại hối
Dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1995-2010
Tăng nhanh trong giai đoạn 1995-2008

Giảm đáng kể trong giai đoạn 2008-2010

Năm 2006, bắt đầu thực hiện tự do hóa tài khoản vãng lai; nới lỏng quản lý các giao dịch vốn có chọn lọc => họat động đối ngoại và chu chuyển vốn diễn ra mạnh mẽ, tăng mạnh lượng dữ trự ngoái hối
Tăng dự trữ ngoại hối giúp NHTW đối phó tốt những dòng vốn mang tính đầu cơ, góp phần nâng cao khả năng chuyển đổi của đồng Việt Nam
Chống đỡ khó khăn mà khủng hoảng kinh tế tạo ra thông qua việc thực hiên mạnh mẽ chính sách tài khóa
Nợ công tăng rất mạnh
Thâm hụt ngân sách duy trì ở mức cao và nhập siêu
Năm 2010, kiều hối gửi về và các dòng vốn đầu tư giảm một cách đáng kể
Mất an toàn cho nền tài chính quốc gia khi mở rộng hội nhập tài chính
Bộ ba bất khả thi
Chỉ số bộ ba bất khả thi ở Việt Nam
Chỉ số ERS liên tục tăng từ 0.47 đến 0.84 cho thấy mức độ ổn định trong tỷ giá ngày càng tăng
Giai đoạn 1970-1980, lạm phát luôn ở mức ba con số, Đô la hóa diễn ra mạnh mẽ, chính sách quản lý ngoại tệ không có hiệu lực, tồn tại tỷ giá nhà nước điều chỉnh và tỷ giá thị trường tự do => tỷ giá ở giai đoạn này không ổn định.
Sau đó, Việt Nam thực hiện chính sách neo tỷ giá làm cho tỷ giá của Việt Nam gần như cố định, và áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý.
Tỷ giá cố định và hội nhập tài chính
Độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính
Việt Nam gia nhập WTO vào năm2007 =>FDI tăng. Áp lực cầu tiền tăng nhanh trong giai đoạn 2006-2008, làm cho NHTW phải mua lại USD bằng tiền Đồng để duy trì tỷ giá, điều này dẫn đến lạm phát. Vì vậy, chính sách tiền tệ giai đoạn này đòi hỏi cần phải giảm cung tiền để chống lạm phát và do đó, không có sự độc lập tiền tệ.
Năm 2009-2011, dòng vốn rút ra lớn, thâm hụt cán cân thanh toán và giảm nguồn vốn FDI đã tạo áp lực lên tỷ giá. Chính phủ phải thắt chặt tiền tệ để ổn định tỷ giá. Áp lực tăng cung USD là một nguyên nhân khiến các ngân hàng thương mại chạy đua lãi suất và gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Mục tiêu giai đoạn này là kiềm chế lạm phát, nhưng không khống chế được lãi suất => chính sách tiền tệ đã mất đi tính độc lập do việc phải giữ ổn định tỷ giá.
Mô hình phản ứng vô hiệu hóa

Trong đó :
ΔDC/RM: Thay đổi trong tài sản tín dụng nội địa
ΔFR/RM: Thay đổi trong dự trữ ngoại hối
Kết quả ước lượng mô hình theo phương pháp OLS
Sự thay đổi DC và FR của Việt Nam giai đọan 1995-2010
DC và FR của Việt Nam giai đoạn 1995-2010
Như vậy với mô hình ở trên, βo>0, có ý nghĩa với α=10%, cho thấy chính sách vô hiệu hóa ở Việt Nam đồng nghĩa với việc mở rộng chính sách tiền tệ. Chính phủ đã áp dụng chính sách này bằng các biện pháp sau:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam (Từ tháng 01/2008 đến tháng 01/2011)
 Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
 Giảm lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu (từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2010)
Từ năm 2008-2011, NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 11% xuống 3% => khuyến khích đầu tư, gia tăng sản xuất, tạo công ăn việc làm. Nhưng dẫn đến lạm phát gia tăng. Ngược lại, khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghĩa là NHTW muốn giảm mức cung tiền ra thị trường do tích trữ dự trự ngoại hối và hạn chế lạm phát.
Từ 2008-2010, lãi suất tái chiết khấu giảm 13% xuống 7%, cho thấy chính sách tiền tệ mở rộng của NHTW. Ngoài ra, chính phủ còn tiến hành chính sách vô hiệu hóa thông qua thị trường mở và điều chỉnh lải suất để giảm áp lực lạm phát.

Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách vô hiệu hóa lại gặp khó khăn: lượng trái phiếu còn khá nhỏ và chưa tương xứng với lượng cung tiền phát hành
Theo biểu đồ, lượng trái phiếu Chính phủ trung bình chỉ chiếm 13,6% GDP, trong khi đó lượng cung tiền rất lớn, vì vậy tạo nên sự hạn chế trong chính sách vô hiệu hóa ở Việt Nam.
Xác định lượng dữ trữ ngoại hối thích hợp
Dự trữ ngoại hối đảm bảo sự an toàn cho nền kinh tế trước sự đảo chiều của các dòng vốn nóng, nhưng cũng sẽ có các tác động tiêu cực đến nền kinh tế. => sự cần thiết của việc xác định mức dự trữ ngoại hối
Dự báo tổng nợ Việt Nam
Nợ ngắn hạn Việt Nam trong 2 năm 2007, 2008 không có nhiều biến động. Những nghiên cứu gần đây cũng cho thấy nợ Việt Nam trong những năm tiếp theo sẽ tương đối ổn định nên nhóm sử dụng tỷ số Nợ ngắn hạn/Nợ dài hạn như cơ sở để dự báo nợ ngắn hạn trong tương lai. Tỷ số trung bình tính từ 2 năm qua là 19.3%
Dự báo nợ ngắn hạn Việt Nam
Dự báo M2
Theo BMI. Cung tiền M2 trong những năm sắp tới sẽ tăng đều 20% so với các năm trước nhằm ổn định lạm phát.
Dự báo lượng dự trữ ngoại hối thích hợp

Xây dựng mô hình quản lý dự trữ ngoại hối thích hợp
Xây dựng chính sách, chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối
Xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức và cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối
Xây dựng kế hoạch đầu tư dự trữ ngoại hối và thực hiện đầu tư
Thanh toán, kế toán và báo cáo
Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro
Phân tích, đánh giá quá trình thực hiện

Mở rộng sự hội nhập tài chính, tạo sự tự do hóa các tài khoản vốn
Về hữu hình hội nhập tài chính giúp quốc gia tăng trưởng nhanh hơn và phân bố nguồn lực tốt hơn
Giúp các tổ chức tín dụng dễ dàng tiếp xúc với các khoản tiết kiệm nước ngoài giá rẻ.
Giảm sự bất cân xứng thông tin và góp phần làm thị trường trong nước phát triển
Về vô hình, tạo ra động lực giúp chính phủ thực hiện nhiều cải cách và quản trị tốt hơn để bắt kịp hững thay đổi từ hội nhập
Hội nhập tài chính cũng mang lại nhiều tác động xấu và là nguyên nhân dẫn đến những bất ổn kinh tế
Vì vậy, việc mở rộng hội nhập tài chính là cần thiết, nhưng phải vạch ra lộ trình hội nhập thích hợp theo từng giai đoạn của hệ thống tài chính

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
Cần có chính sách tài khóa và tiền tệ hợp lý với từng sự thay đổi của nền kinh tế trong nước và thế giới
Hạ nhiệt lãi suất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn, mở rộng quy mô sản xuất
Kiềm chế lạm phát, hướng đến lạm phát mục tiêu
Tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập siêu
Quản lý tốt nợ công
Xây dựng nền kinh tế vĩ mô ổn định, tạo điều kiện cho việc phát hành thêm trái phiếu, nâng cao hiệu quả của chính sách Vô hiệu hóa
Cần phải xếp hạng ưu tiên thực hiện các mục tiêu để nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra
Cần sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, có quá trình theo dõi, giải ngân, đánh giá quá trình thực hiện nhằm tránh thất thoát, lãng phí.

Xây dựng chính sách tỷ giá hợp lý
Áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý, tạo sự linh hoạt với những thay đổi trên thị trường
Cần phải có chính sách phù hợp, đẩy mạnh xuất khẩu và bình ổn giá cả thị trường
Nên đi theo hướng tách rời sự neo buộc vào đồng đô la Mỹ để gắn kết vào một số ngoại tệ khác
Qua đó tạo điều kiện cho các NHTM cung ứng bảo hiểm rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối đoái, cho phép các ngoại tệ mạnh trên lãnh thổ Việt Nam được tự do chuyển đổi.
THỰC TRẠNG
GIẢI PHÁP
Trái phiếu chính phủ Việt Nam theo % GDP
ví dụ về chi phí tài chính
Viêm Quý Chung NH12 31091021103
Lê Thị Oanh Kiều NN06 31091024145
Nguyễn Tấn Khải NN06 31091024211
Vũ Hải Đăng NN06 31091024174
Nguyễn Anh Tuấn TC04 31091020825
Lê Hoàng Ân TC04 31091021249
Lê Trọng An TC04 31091020811
GVHD: Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm
Nhóm thực hiện
Viêm Quý Chung NH12 31091021103
Lê Thị Oanh Kiều NN06 31091024145
Nguyễn Tấn Khải NN06 31091024211
Vũ Hải Đăng NN06 31091024174
Nguyễn Anh Tuấn TC04 31091020825
Lê Hoàng Ân TC04 31091021249
Lê Trọng An TC04 31091020811
GVHD: Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm
Nhóm thực hiện
Viêm Quý Chung NH12 31091021103
Lê Thị Oanh Kiều NN06 31091024145
Nguyễn Tấn Khải NN06 31091024211
Vũ Hải Đăng NN06 31091024174
Nguyễn Anh Tuấn TC04 31091020825
Lê Hoàng Ân TC04 31091021249
Lê Trọng An TC04 31091020811
GVHD: Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm
Nhóm thực hiện
1
1
Full transcript