Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

QUY LUẬT LƯỢNG - CHẤT

No description
by

Nhím Nhím

on 4 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of QUY LUẬT LƯỢNG - CHẤT

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH
CỦA PHỦ ĐỊNH
QUY LUẬT MÂU THUẪN
QUY LUẬT LƯỢNG - CHẤT
Chỉ cách thức của sự vận động, phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển hóa về chất của sự vật và đưa sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo.
Một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin
Quy luật lượng - chất hay còn gọi là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Ph.Ăng-ghen đã khái quát quy luật này:
“Những thay đổi đơn thuần về lượng, đến một mức độ nhất định, sẽ chuyển hóa thành những sự khác nhau về chất”
LƯỢNG
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

Cái gì làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác thì đó là chất của sự vật.
Chất của sự vật chỉ bộc lộ thông qua các mối quan hệ, bộc lộ thông qua các thuộc tính, không chỉ quy định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còntạo bởi phương thức liên kết.
CHẤT
Nếu như chất là cái làm cho nó là nó, thì lượng là cái chưa làm cho nó là nó
Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn cócủa sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động vàphát triển của sự vật, cũng như của các thuộc tính của sự vật.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; là quy luật ở vị trí “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật; là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Quá trình vận động của mâu thuẫn:
Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn:
Các tính chất chung của mâu thuẫn
Khái niệm mâu thuẫn
Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là
mặt đối lập
Là dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng với nhau
Tính đa dạng, phong phú
Tính phổ biến
Tính khách quan
Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
Sự tác động qua lại dẫn đến chuyển hóa giữa các mặt đối lập là một quá trình.
Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lâp
Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập
Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập
Sự thống nhất của các mặt đối lập cũng bao hàm
sự đồng nhất của các mặt đối lập
.
Là dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.
Dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau. Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú, đa dạng, tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật, hiện tượng
Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa các mặt đối lâp
Sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thời
Sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối
Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập
Nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể, tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp.
Trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn.
Quy luật này nghiên cứu về khuynh hướng chung của quá trình phát triển, đó là một đường xoáy trôn ốc (phát triển không đi theo con đường thẳng đứng) .
Khái niệm phủ định biện chứng
Sự phủ định của phủ định
(diễn biến của quy luật)
Ý nghĩa, phương pháp luận
Là nói lên sự thay thế một sự vật, hiện tượng này bằng một sự vật hiện tượng khác trong quá trình vận động, phát triển. Sự phủ định có thể diễn ra theo 2 khuynh hướng khác nhau là phủ định sạch trơn và phủ định biện chứng.
Phủ định sạch trơn
Phủ định biện chứng
Là sự phủ định được gán ghép từ bên ngoài sự vật làm cho sự vật ấy bị tiêu vong cho nên không còn khả năng phát triển tiếp.
Đây là kết quả của việc giải quyết các đối lập nội tại bên trong cho nên nó diễn ra một cách khách quan, độc lập với ý thức của con người và là một khâu tất yếu của quá trình phát triển. Cho nên Mác khẳng định: Không có một sự vật nào trong hiện thực lại có thể phát triển được nếu như nó không biết tự phủ định đi những hình thức tồn tại trước đó của mình.
Tính kế thừa
Là sự phủ định có tạo ra những tiền đề cần thiết cho quá trình phát triển tiếp theo của sự vật. Phủ định biện chứng phải có đủ 2 đặc trưng cơ bản
Tính khách quan
Trong quá trình phủ định biện chứng cái cũ bị phủ định nhưng không mất đi hoàn toàn bởi vì có nhiều yếu tốcủa nó vẫn tiếp tục được kế thừa trong lòng cái mới. Cho nên sự kế thừa phải đảm bảo tính chọn lọc, tức là phải biết kế thừa cái tích cực, cái tiến bộ, cái hợp quy luật đồng thời kiên quyết loại bỏ cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu, phản động
Trong quá trình vận động, phát triển thông qua sự phủ định mà cái mới sẽ ra đời thay thế cho cái cũ, cái mới phải là cái tiến bộ so với cái cũ. Cái mới này trong quá trình phát triển tiếp theo lại dần dần trở nên cũ, lỗi thời nên nó lại bị phủ định bởi 1 cái mới cao hơn… Cứ như vậy thông qua vô số những lần phủ định kế tiếp nhau mà sự vật sẽ phát triển không ngừng.
Tuy những sự vật phát triển không diễn ra theo một đường thẳng đứng mà nó được thực hiện thông qua những chu kỳ kế tiếp nhau. Trong mỗi một chu kỳ phát triển, thông qua lần phủ định thứ nhất nếu nó được thực hiện một cách căn bản thì sự vật sẽ chuyển hoá thành cái đối lập với nó , sau đó qua lần phủ định thứ 2 hay gọi là phủ định của phủ định nếu nó cũng được thực hiện một cách căn bản thì cái đối lập ấy lại chuyển hoá thành cái đối lập với nó mà thực chất là quay trở về với cái ban đầu. Khi đó sẽ kết thúc một chu kỳ phát triển để chuyển sang một chu kỳ mới.
Sự phủ định của phủ định làm cho sự vật có khuynh hướng vòng quay trở lại dường như là cái ban đầu nhưng với 1 trình độ phát triển cao hơn.
Chúng ta không nên hiểu một cách mày móc là cứ qua 2 lần phủ định thì kết thúc một chu kỳ phát triển. Trong thực tế chu kỳ phát triển có thể phải thông qua nhiều lần phủ định mới hoàn thành. Quy luật này cho kết quả nên một khuynh hướng chung của quá trình phát triển mà Lênin gọi là đường xoáy trôn ốc. Khuynh hướng này không phải do sự phủ định tạo ra mà do sự phủ định của phủ định tạo ra.
Cần phải quán triệt quan điểm kế thừa có chọn lọc, kiên quyết đấu tranh khắc phục 2 thái cực là phủ định sạch trơn và kế thừa nguyên xi.
Quy luật này khẳng định sự thắng lợi tất yếu của cái mới, tuy nhiên nó cũng chỉ ra rằng sự phát triển không diễn ra một cách bằng phẳng mà chứa đựng những rích rắc, mâu thuẫn, đôi khi có cả những bước thụt lùi tạm thời nhưng khuynh hướng tất yếu cuối cùng phải là tiến lên. Do đó nó góp phần củng cố tinh thần lạc quan Cách Mạng
Quy luật này giúp ta hiểu rõ hơn về cái mới, cái mới không phải là cái có sau mà cái mới phải là cái tích cực, tiến bộ, hợp quy luật. Cái mới ra đời trong cuộc đấu tranh với cái cũ nên râtý khó có thể tự bảo vệ được mình nên chúng ta phải biết phát hiện cái mới, trân trọng cái mới, bảo về cái mới.
K20PR
Xin trân trọng kính chào!
Nhóm 15
Cám ơn các bạn đã chú ý lắng nghe!
Full transcript