Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quản trị hệ thống

No description
by

Power Rhododendron

on 5 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quản trị hệ thống

Quản trị hệ thống
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại là sự ra đời của các lý thuyết quản trị nhằm giải quyết những vấn đề quản lý do yêu cầu phát triển sản xuất đặt ra. Hơn một thế kỷ qua, lý thuyết và thực tiễn quản trị đã có những bước phát triển nhanh chóng.

Ra đời vào khoảng những năm 1940, trường phái quản hệ thống là một trong những công cụ quý giá cho các nhà nghiên cứu và quản trị tổ chức. Tiếp bước từ Henri Fayol, Chester I.Barnard đã kế thừa và có nhiều đóng góp cho trường phái, ông cũng đã đưa ra một phương pháp tiếp cận khoa học quản trị mới.

Giới thiệu trường phái quản trị hệ thống

-
Hệ thống
là tập hợp những bộ phận vận hành tương tác với nhau để thực hiện một mục đích chung. Chẳng hạn, cơ thể con người là một hệ thống với nhiều cơ quan, cơ bắp, xương và mạng lưới thần kinh hay một tổ chức cũng là một hệ thống bao gồm nhiều phòng, ban, bộ phận được liên kết bởi mối liên hệ do mọi người cùng làm việc với nhau

-
Các tổ chức
đều là hệ thống vì bao gồm các phần tử là
những con người liên kết với

Khái niệm
Barnard cho rằng một tổ chức là một hệ thống hợp pháp của nhiều người và ba yếu tố cơ bản mang tính nguyên tắc sau:

Các nguyên tắc cơ bản của trường phái
1. Đỗ Tú Quyên. MSV: 1254011025.
2. Trần Thị Ngọc. MSV: 1254011022.
3. Phạm Ngọc Khánh. MSV: 1254011007.
4. Nguyễn Thị Hằng Hà. MSV: 1254010998.
5. Nguyễn Thị Lý Thảo. MSV: 1254011029.
6. Lê Thị Ngọc Anh. MSV: 1254010994.
7. Đặng Trường Long. MSV: 1254011015.
8. Lê Tuấn Toán. MSV: 1254011035.
9. Khổng Ngọc Loan. MSV: 1254011013.
10. Nguyễn Thị Minh Hằng MSV:1254011913.
11. Vũ Quyết Thắng MSV: 1251072249.
Thành viên nhóm
Quản trị hệ thống
Chester Irving Barnard (1886 – 1961)
Nhóm 2- Lớp L01.BT1
Chester Irving Barnard
(1886 – 1961) mang quốc tịch Mỹ, là đại diện tiêu biểu nhất của thuyết quản lý tổ chức(hay hệ thống hợp tác) . Ông là người chịu ảnh hưởng sâu sắc của chủ nghĩa thực dụng Mỹ, tư tưởng tự do kinh doanh và tôn trọng quyền lợi cá nhân.

Barnard
là một người say mê đọc sách, biết tự lập và có tài năng. Ông từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong các công ty, tổ chức lớn. Trong suốt quá trình làm việc ông đã cho xuất bản 37 tài liệu liên quan đến quản lý trong đó có tác phẩm “Tổ chức và quản lý”, “Chức năng của người quản lý”.
Đại diện chủ yếu của trường phái
Đại diện chủ yếu của trường phái
Chester Irving Barnard (1886 – 1961)
Chester I.Barnard là người tiếp bước Henri Fayol, ông đã đưa ra một phương pháp tiếp cận khoa học quản trị mới dựa trên cơ sở những kinh nghiệm của bản thân.

Năm 1938, Barnard xuất bản cuốn sách "Các chức năng của người lãnh đạo, ông cho rằng tất cả các tổ chức đều là những hệ thống hợp tác và theo ông "hệ thống hợp tác tổ chức là một tập hợp các yếu tố vật chất, sinh học, nhân lực và xã hội trong một mối liên hệ mang tính hệ thống cụ thể do sự hợp tác giữa hai hay nhiều người".


Ngoài ra, ông cũng nhấn mạnh yếu tố quyền hành trong tổ chức, nhưng ông cho rằng nguồn gốc quyền hành không xuất phát từ người ra lệnh, mà xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới. Điều đó chỉ có được khi với những điều kiện như sau:

+ Cấp dưới hiểu rõ mệnh lệnh.
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với lợi ích cá nhân của cấp dưới.
+ Cấp dưới có khả năng thực hiện mệnh lệnh đó.
+ Đề cao trách nhiệm hơn là quyền hành.
Các nguyên tắc cơ bản của trường phái
Trường Đại học Lâm Nghiệp
Khoa KT & QTKD

Bài thuyết trình môn Quản trị học
GV: Bùi Thị Ngọc Thoa
nhau
để
tạo nên sức mạnh
chung nhằm đạt được những mục đích nhất định.

-
Hệ thống lớn
là môi trường kinh doanh, còn doanh nghiệp là một hệ thống con, hệ thống mở.
-Hệ thống kinh doanh
là một mạng lưới bao gồm các
yếu tố đầu vào
,
quá trình chế biến, chế tạo
, và
các yếu tố đầu ra
. Mạng lưới này chịu sự điều chỉnh của các
thông tin phản hồi
và tất cả đều nằm trong một môi trường kinh doanh cụ thể
.



Khái niệm
Đầu vào:
Đầu ra:
Sản phẩm hay dịch vụ đã được chế biến từ các yếu tố đầu vào.
Quá trình chế biến, sản xuất:
bao gồm tài sản cố định, nguyên liệu, nguồn nhân lực, tài chính và nguồn thông tin được đưa vào sản xuất, chế biến.
Vòng lặp
Thông tin phản hồi:
Môi trường kinh doanh
Nền kinh tế
bao gồm các loại máy móc, công nghệ được sử dụng để biến các yếu tố đầu vào thành sản phẩm, dịch vụ.
(feed back) là bất cứ hình thức thông tin nào về tình trạng vận hành và công việc của hệ thống.

- Lần đầu tiên quản lý được tiếp cận đầy đủ và toàn diện dưới góc độ của một tổ chức, xem tổ chức như một cơ thể sống.


- Đề cao và chú trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cá nhân trong tổ chức.


- Bổ sung yếu tố tư duy phi logic (linh cảm, trực giác…) và yếu tố đạo đức vào quá trình ra quyết định và quản lý, đề cao phẩm chất đạo đức của nhà quản lý. Khẳng định bản chất đạo đức của con người nằm trong trách nhiệm quản lý.
Ưu điểm của trường phái
Quản trị hệ thống
-Tổ chức cần từng bước xây dựng quy chế, áp dụng hệ thống quản lý một cách bao quát hơn và toàn diện hơn.

-Đảm bảo tính khoa học, chuyên nghiệp, chuyên môn hóa cao trong việc ra quyết định.

- Tổ chức quản lý các tổ chức, doanh nghiệp phải chặt chẽ, nghiêm chỉnh và có hệ thống.

-Hệ thống chức vị cần đảm bảo địa vị của cá nhân trong tổ chức cần phải tương xứng với năng lực và trình độ của họ.

- Đề cao trách nhiệm của người lãnh đạo hơn là quyền hành của họ.

- Trong từng trường hợp khác nhau thì phải áp dụng linh hoạt các phương pháp quản trị cũng như các lý thuyết quản trị đó để giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.


Điều kiện áp dụng vào thực tế ở nước ta
Tính sẵn sàng
phục vụ
Thỏa mãn được nhu cầu, mục đích của từng cá nhân, tạo tiền đề để thúc đẩythúc đẩy mỗi cá nhân làm việc cống hiến hết mình vì tổ chức. Từ đó giúp tổ chức đạt được cả “hiệu lực” và “hiệu quả”. Hai yếu tố quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công mục tiêu của tổ chức.
Truyền thông
Barnard đã đặt ra các nguyên tắc thông tin chính thức, gồm có:
- Thông tin phải rõ ràng, cụ thể.
- Thông tin là khác nhau đối với những vị trí, cấp bậc khác nhau trong tổ chức.
- Tuyến thông tin cần trực tiếp và ngắn gọn.
- Cần đảm bảo sự hoạt động thường xuyên, liên tục, không bị ngắt quãng của tuyến thông tin.
- Đảm bảo sự tương xứng giữa năng lực thông tin của người quản lý hoạt động thông tin.
- Thông tin phải xác thực.
Mục đích chung
Mọi cá nhân khi tham gia vào tổ chức đều phải thống nhất một mục tiêu chung nhất, đó là phấn đấu vì mục tiêu mà tổ chức theo đuổi mặc dù mỗi cá nhân khác nhau lại có vô vàn những mục tiêu cá nhân và mục đích cá nhân khác nhau.
Nếu thiếu một trong ba yếu tố đó tổ chức sẽ tan vỡ. Trong ba yếu tố, ông coi truyền thông như một cây cầu nối liền giữa tính sẵn sàng phục vụ của cá nhân với mục đích chung của tổ chức.
Thank You!!!
Nhược điểm của trường phái

- Đòi hỏi các tổ chức phải đổi mới trên nhiều phương diện trong các hoạt động hàng ngày.



- Chủ nghĩa kinh nghiệm, hệ thống chức vị đôi khi tạo ra nhiều xu hướng tiêu cực.

Full transcript