Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH

No description
by

Quynh Bui

on 13 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH

I. Tiểu sử:
Maximilian Carl Emil Weber
(1864-1920) -
người Đức
. Một trong 4 người sáng lập ngành
xã hội học
.
II. Các tác phẩm:
III. Đóng góp cho ngành xã hội học:
1. Đối tượng nghiên cứu:
NHÓM 4
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
4. Tôn giáo:
III. Đóng góp cho ngành xã hội học:
6. Đóng góp riêng:
BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH
MAX WEBER
Nhóm 4
Gia đình
: Bố là 1 chính trị gia có khuynh hướng tự do. Mẹ là 1 trí thức quan tâm đến vấn đề tôn giáo và xã hội.
Năm 1894,
giáo sư kinh tế học
tại Đại học Freiburg, rồi tại Đại học Heidelberg năm 1896.
Năm 1920, ông qua đời vì bệnh viêm phổi tại Münche.
Tập hợp các luận văn về xã hội học tôn giáo (1920)
Chính trị là một nghề chuyên môn (1919)

Nền đạo đức và tin lành và tinh thần của chủ nghia tư bản (1904-1905)
Kinh tế và chính trị (1922)
Kinh tế học xã hội
Xã hội học tôn giáo
Tôn giáo Trung Quốc
Tôn giáo Ấn Độ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
XÃ HỘI HỌC TÔN GIÁO
XÃ HỘI HỌC CHÍNH TRỊ
2, Quan niệm về xã hội học của MAX WEBER:
Xã hội học
giải nghĩa hoạt động xã hội.
giải thích nhân quả về đường lối và hệ quả hành động XH.
Ý nghĩa
Nghĩa đang có thực của hành động cụ thể.
Nghĩa được gán 1 cách lý thuyết.
“ XHH phải là một khoa học định lý giải thích các
lý do
của HĐXH ,
quá trình

tác động
của chúng".
Nghiên cứu xã hội học
Động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội.
Mục tiêu của XHH
khái niệm có tính khái quát, trừu tượng.
Theo WEBER, xã hội học
khoa học tự nhiên.
khoa học xã hội - nhân văn
III. Đóng góp cho ngành xã hội học:
3. Lý thuyết riêng của WEBER:
LÝ THUYẾT RIÊNG
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI
Hành động xã hội
LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
đối tượng nghiên cứu của XHH.
Phân loại :
HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI
HÀNH ĐỘNG DUY LÝ CÔNG CỤ
HÀNH ĐỘNG DUY CẢM (XÚC CẢM)
HÀNH ĐỘNG DUY LÝ TRUYỀN THỐNG
HÀNH ĐỘNG DUY LÝ
Hai
phân tầng xã hội :
Tư sản Vô sản
Thượng lưu
Hạ lưu
Ngoài ra,
phân tầng xã hội - vị thế
&
phân tầng xã hội - đảng phái.
III. Đóng góp cho ngành xã hội học:
Tư tưởng về
tôn giáo
CNTB
Đạo Tin Lành
b, Vai trò của tôn giáo đối với CNTB :
a, Tại sao CNTB tồn tại ?
Vai trò
hình thành

phát triển
CNTB :
Đạo Tin Lành
.
“Đạo đức Tin lành và tinh thần của CNTB”:
Đời sống
tôn giáo
,
kinh tế

thương mại
&
hành động xã hội
của con người.
Ảnh hưởng
tôn giáo
HĐ xã hội.
HĐ kinh tế
Xã hội phương Tây & CNTB hiện đại.
Hoạt động kinh tế thương mại
phát triển mạnh ở những nước có Đạo Tin Lành.
CNTB phương Tây

bị kích thích :
Sản xuất > nhu cầu
Tiết kiệm và không hưởng thụ của cải làm ra.
c
, Mối liên hệ giữa Đạo T
in
Lành và CNTB :
Lời khuyên
trong Đạo Tin Lành :
tiêu chuẩn
hành động xã hội
Lời giáo huấn
một trong lịch sử xã hội phương Tây - đạo đức Tin Lành.
d, So sánh đạo Tin lành và một số tôn giáo khác đối với sự ra đời của CNTB :
Xã hội có
quan hệ hàng hóa
XHTB
CNTB
ra đời ở
châu Âu
(p.Tây)
Ở Trung Quốc
Ở Ấn Độ
triết học
Nho giáo.

Phật giáo.
Ở phương Tây
Đạo Tin Lành.
Tinh thần CNTB
Đạo đức xã hội
Ra đời CNTB.
Nghiên cứu của WEBER
chủ nghĩa duy lý
phát triển tràn ngập ở phương Tây.
"Tại sao trước đây chủ nghĩa tư bản hiện đại đã ra đời và phát triển ở phương tây chứ ko phải ở nơi nào khác?"
Đóng góp riêng: Nghiên cứu về
"bộ máy quan liêu"
.


Nguyên nhân phát triển
Các loại hình quyền lực
Khái niệm
tiến hành công việc quản lý thông qua chức vụ hoặc chức vị.
tổ chức xã hội
chặt chẽ.
"Thể chế quan liêu"
Sự phát triển của nền
kinh tế TBCN
& nền
sản xuất xã hội hóa
.
Đòi hỏi một thể chế quản lý chặt chẽ hơn.
Thể chế quan liêu
Cơ sở để yêu cầu phục tùng
Loại hình quyền lực
Quyền lực theo truyền thống
Hãy phục tùng ta vì nhân dân ta thường làm như vậy.
Quyền lực kiểu cá nhân
Hãy phục tùng ta vì ta có thể biến đổi cuộc sống của các vị.
Quyền lực pháp lý
Hãy phục tùng ta vì ta là quan tòa của các vị do luật định.
7. Phương pháp nghiên cứu:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp lý giải
Phương pháp loại hình lý tưởng
Nghiên cứu về XH và hành động xã hội của con người.
Lý giải trực tiếp.
Lý giải gián tiếp.
Gồm
Nổi bật
đặc điểm

tính chất
thuộc về bản chất của hiện thực lịch sử XH.
Gồm
loại hình lý tưởng - sự kiện.
loại hình lý tưởng - khái niệm.
loại hình lý tưởng - lý thuyết.
Phương pháp so sánh, phân tích lịch sử
giải thích sự
khác biệt
trong phương cách phát triển của nền văn hóa
phương Đông

phương Tây
.
5. Biến đổi xã hội:
Uy tín & Luật pháp
Thần quyền
Giai cấp cầm quyền lãnh đạo XH bằng
quyền lực
,
hình phạt tàn khốc
.
Bắt người khác phải nghe theo mình bằng
quyền lực

niềm tin tôn giáo
.
Lạc hậu & ngu muội nhất.
Dùng sức mạnh, bạo lực, thanh gươm, khẩu súng...
Từ
CNTB
.
Văn minh
&
phát triển
nhất của XH.
Người đứng đầu

Quản lý bằng luật pháp.
Bạo lực

Hạn chế
không đề cập đến tâm lý, nhu cầu cá nhân.
con người
công cụ bị động.
cứng nhắc, máy móc.
An Thị Bích Huệ
Trương Thanh Tùng
Võ Tâm Chính
Nguyễn Đình Đức
Nguyễn Thị Phương Hiền
Nguyễn Thị Thanh Lan
Lê Hoàng Nam
Lê Kim Ngân
Bùi Hạ Quỳnh
Ninh Văn Thắng
Nguyễn Đức Thọ
Đặc trưng
Tính chuẩn xác
Tính nhạy bén.
Tính rõ ràng.
Tính thông văn bản.
Tính liên tục.
Tính nghiêm túc.
Tính thống nhất.
Quan hệ phục tùng nghiêm chỉnh.
Phòng ngừa va chạm.
Full transcript