Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: PHÂN TÍCH

No description
by

Tea Heartily

on 3 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: PHÂN TÍCH

Khuyến nghị
Kết quả cũng chỉ ra rằng không có một cấu trúc vốn tối ưu nào áp dụng được cho tất cả doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc thù của ngành nghề kinh doanh, đặc thù của chính từng công ty mà các giám đốc tài chính mới có thể đưa ra một cấu trúc vốn có thể gia tăng tối đa giá trị doanh nghiệp cho công ty mình
Tóm tắt
Cơ sở lý thuyết
Kết luận
Phương pháp nghiên cứu
Mô hình
CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO NGƯỠNG
ROE
ca
Cấu trúc vốn
Giá trị doanh nghiệp
Cách tiếp cận
Giá trị thị trường
Giá trị sổ sách
Mô hình theo ngưỡng - Panel Threshold Regression Model
4 lý thuyết liên quan đến cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
Lý thuyết MM, trong điều kiện không thuế
Modigliani và Miller (1958) có kết luận: giá trị doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn, và không tồn tại cấu trúc vốn tối ưu
Lý thuyết MM, trong điều kiện có thuế
Các doanh nghiệp nên tài trợ bằng vốn đi vay càng nhiều càng có khả năng khuếch đại giá trị của doanh nghiệp [tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ]. (Moddigliani và Miller, 1963)
Lý thuyết đánh đổi - tĩnh
Theo Moddigliani và Miller (1976): Bên cạnh thuế, chi phí kiệt quệ tài chính (financial distress cost) và chi phí đại diện, thông tin bất cân xứng có tồn tại -> Doanh nghiệp sẽ vay mượn đến điểm cân bằng của chi phí biên và lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền được tài trợ bằng nợ
Lý thuyết trật tự ưu tiên
Theo Myers và Majluf (1984) thì tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn tại trợ rẻ hơn.
Doanh nghiệp càng đi vay Nợ nhiều sẽ tạo ra tín hiệu cho thị trường định giá thấp giá trị của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trước đây
Bos và Fetherston (1993); Peterson và Rajan (1994); ; Abor (2005); Mollik (2005); Berger và Bonaccorsi di Patti (2006);Kyerboach-Coleman (2007)
Friend and Lang, 1988; Barton et al., 1989; Michaels et al., 1999; Booth et al., 2001
cấu trúc vốn có tác động tích cực, gia tăng GTDN
cấu trúc vốn có tác động tiêu cực, tương quan nghịch với GTDN
Dữ liệu
Dữ liệu thu thập được bao gồm 1532 quan sát của 517 công ty phi tài chính trên cả hai sàn TPHCM và Hà Nội, trong giai đoạn 2010-2012.
Kết quả nghiên cứu: ROE
Kết quả nghiên cứu: Giá thị trường
Kết quả nghiên cứu: Giá sổ sách
tỷ lệ nợ đều có ý nghĩa thống kê trong cả ba mô hình, và có tác động âm đến giá thị trường hiện tại của các doanh nghiệp phi tài chính. Tuy nhiên khi tiến hành trích xuất dữ liệu theo ngưỡng nợ không thuyết phục.
tỷ lệ nợ có tác động âm đến giá trị doanh nghiệp, cụ thể trong trường hợp này là giá trị sổ sách trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Đồng thời biến nợ bình phương không có ý nghĩa thống kê nên có thể loại bỏ tác động ngưỡng ở các cấu trúc nợ khác nhau đến giá trị doanh nghiệp trong trường hợp này
xem xét về gánh nặng chi phí lãi vay, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản để hạn chế chi phí kiệt quệ tài chính có thể phát sinh khi sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá lớn.
Những hạn chế trong nghiên cứu
Full transcript