Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Đối chiếu cấu trúc âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh

No description
by

Minh Thi

on 29 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Đối chiếu cấu trúc âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh

Videos
ĐỐI CHIẾU PHẦN ĐẦU ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

1. Cơ sở và phạm vi đối chiếu
2. Khái quát chung về âm tiết

like comment share
Định nghĩa:
“ Chuỗi lời nói được con người phát ra thành các khúc đoạn lớn nhỏ khác nhau. Khúc đoạn phát âm nhỏ nhất là âm tiết.”
- GS. Lê Quang Thiêm-

Vị trí của nó trong hai ngôn ngữ:
vị trí âm tiết tiếng Việt không chỉ là đơn vị phát âm như ngôn ngữ Ấn- Âu mà có vai trò như đơn vị phát âm, hình vị, âm vị.

3. Cấu trúc âm tiết

like comment share

Cơ sở đối chiếu:

Xác lập những điểm giống nhau và khác nhau của cấu trúc âm tiết trong Tiếng Việt và Tiếng Anh

Phạm vi đối chiếu:
Đối chiếu song song ngôn ngữ Việt - Anh

Cấu trúc âm tiết tiếng Việt

NỘI DUNG
Thành viên
Phương Thảo,
Hoàng Thị Thêm
,
Minh Thi
,
Lệ Thùy,

La Thị Thoan
.
Cấu trúc âm tiết tiếng Anh
like comment share
Nhóm 2

Đối chiếu cấu trúc âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh

1. Cơ sở và phạm vi nghiên cứu
2. Khái quát chung về âm tiết
3. Cấu trúc của âm tiết
4. Đối chiếu cấu trúc âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh.
5. Ảnh hưởng đối với người học
Hệ thống âm đầu
Tiếng Việt có 22 phụ âm đầu, bao gồm:
/b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/

Hệ thống âm đệm

Âm đệm /w/ có chức năng làm trầm hoá âm sắc của âm tiết.

Hệ thống âm chính

Tiếng Việt có 13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi làm âm chính:
/i, e, ε, ɤ, ɤˇ, a, ɯ, ă, u, o, ɔ, ɔˇ, εˇ, ie, ɯɤ, uo/

Hệ thống âm cuối

Ngoài âm cuối /rezo/, tiếng Việt còn có 8 âm cuối có nội dung tích cực,
trong đó có 6phụ âm /m, n, ŋ, p, t, k/ và hai bán nguyên âm /-w, -j/.

Hệ thống thanh điệu:

Tiếng Việt có 6 thanh điệu.


Cấu trúc âm tiết tiếng Anh gồm 3 phần:

Phần đầu, phần trung tâm và phần cuối. Phần đầu có thể gọi chung là tiền âm tiết, phần cuối là hậu âm tiết.

Cấu trúc âm vị học tối đa của âm tiết tiếng Anh:

Phần đầu ( onset ) Trung tâm Phần cuối ( termination)
4. Đối chiếu cấu trúc âm tiết tiếng Việt và tiếng Anh

Giống nhau:

Có nguyên âm làm trung tâm
Ví dụ: tam, đôi (Tiếng Việt)
shore, sing (Tiếng Anh)
Phần đầu âm tiết Việt – Anh đều là phụ âm 
Ví dụ: tam giác (Tiếng Việt)
love, miracle (Tiếng Anh)
Phần cuối âm tiết Việt – Anh đều là phụ âm
Ví dụ: tình bạn (Tiếng Việt)
dream, nice /nais/ (Tiếng Anh)
Phần cuối âm tiết Việt – Anh đều là nguyên âm
Ví dụ: ta, nha sĩ (Tiếng Việt)
sea, bee (Tiếng Anh)
Có thể mở đầu bằng nguyên âm
VD:     ong óc, anh ách (tiếng Việt)
Our, ear (tiếng Anh)

Khác nhau

Tiếng Việt

Cấu trúc âm tiết có 5 phần
(âm đầu, thanh điệu, âm đệm, âm chính, âm cuối)
Ko có hiện tượng đó, nhất thiết phải có nguyên âm mới cấu thành âm tiết
Tiếng Việt có thanh điệu để khu biệt nghĩa.
Vd: ca, cá, cà, cạ, cả,…
Có âm đệm.
VD: tuan /tṷan/
Chỉ có thể kết thúc âm tiết bằng 1 phụ âm
Vd: nghiêng /ŋieŋ/
Âm tiết tiếng việt chỉ có thể bắt đầu nhiều nhất với 1 phụ âm đầu hoặc âm tiết thanh hầu.
Vd: nghiêng /ŋieŋ/


Tiếng Anh

Cấu trúc âm tiết có 3 phần
(phần đầu, trung tâm, phần cuối)

Có loại âm tiết cấu tạo chỉ bằng phụ âm gọi là âm tiết phụ âm.
Vd: Table /teibl/
Tiếng Anh có trọng âm để nhấn mạnh
Vd: present /’preznt/, /pri’zent/
Không có âm đệm.
Có thể kết thúc tối đa bằng 4 phụ âm
VD: texts /teksts/
Có thể bắt đầu âm tiết nhiều nhất với 3 phụ âm.
Vd: scream /scri:m/


Phần đầu âm tiết tiếng Việt
- Phần đầu âm tiết Việt có thể bắt đầu bằng 1 trong 22 phụ âm âm đầu tiếng Việt
/b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/
Ví dụ: ban mai, xanh, thiên thần….

Vị trí đầu âm tiết không có tổ hợp phụ âm (phụ âm kép).

Trong số 22 phụ âm ở vị trí này cũng không kể đến 2 phụ âm
/p/,/r/: xuất hiện trong một số từ vay mượn hoặc một số từ địa phương không điển hình.

- Trong số 22 âm vị phụ âm ở vị trí đầu âm tiết TV có một âm đặc biệt đó là âm tắc thanh hầu
/ʔ/, chữ viết không được ghi lại, như vậy vị trí xuất hiện của nó trong âm tiết là zero, trên chữ viết nó thể hiện bằng sự vắng mặt của chữ viết.
Ví dụ: ()êm ()ấm, ()An, …

Phần đầu âm tiết tiếng Anh

Phần đầu âm tiết Tiếng Anh có thể bắt đầu bằng nguyên âm
(bất kì nguyên âm nào trừ nguyên âm /u/ là hãn hữu)→ vị trí zê rô.
bằng một phụ âm:
có thể là phụ âm bất kì trừ /ŋ/ và /ʒ/ ( ít gặp).
Hay bằng 2 phụ âm
(consonant cluster). Gồm 2 loại:

Trước phụ âm đầu
(pre-initial) /s/ + Phụ âm đầu (initial) ( 7 phụ âm /p,t, k, f, l, m, n/)
Ví dụ: span, sting

Phụ âm đầu
(initial consonant) gồm 15 phụ âm /p/, /t/, /l/, /d/, /f/, /g/, /h/, /k/, /z/, /v/, /b/, /n/, /m/, /θ/, / ð/ + sau phụ âm đầu (post-initial) gồm 4 phụ âm /l/, /r/, /w/, /j/.
Ví dụ: plan, dream,crave

Phần đầu âm tiết Tiếng Anh có thể là 3 phụ âm.
Trước phụ âm đầu /s/ + phụ âm đầu /p/, /t/, /k/ + Sau phụ âm đầu /l/, /r/, /w/, /j/
Ví dụ: strange, scream

Đối chiếu phần đầu âm tiết Việt – Anh
- Giống nhau:
+ Phần đầu âm tiết đều có thể do một phụ âm đảm nhiệm.
Ví dụ: love, link, triangle (Tiếng Anh)
Bình, ma kết, tuyệt vời (Tiếng Việt)
+ Đều có thể bắt đầu bằng một nguyên âm. Đối với các âm tiết bắt đầu bằng nguyên âm, vị trí đầu được gọi là vị trí zêrô
- Khác nhau:
+ Phần âm tiết tiếng Việt do 1 phụ âm đảm nhiệm, không có tổ hợp phụ âm; còn trong tiếng Anh, phần đầu âm tiết có thể do một phụ âm hoặc một tổ hợp phụ âm (nhiều nhất là 3) đảm nhiệm.
Ví dụ: kỷ niệm (Tiếng Việt)
Warm, heart, blue, sky, spring (Tiếng Anh)
+ Phần đầu âm tiết tiếng Việt có phụ âm tắc thanh hầu /ʔ/ đảm nhiệm vị trí zero, còn tiếng Anh thì không có phụ âm này.
+ Trong tiếng Việt, không có phụ âm đầu là p, r
(ngoại trừ xuất hiện trong 1 số từ vay mượn như pa-tê, ra-đi-ô) còn trong tiếng Anh thì có.
+ Phụ âm /ŋ/ có thể đảm nhận vị trí đầu trong âm tiết tiếng Việt nhưng không đảm nhận vị trí đầu trong âm tiết tiếng Anh.
Ví dụ: ngoan ngoãn (Tiếng Việt)
ĐỐI CHIẾU PHẦN CUỐI ÂM TIẾT TV – TA

Phần cuối âm tiết Tiếng Việt

+ Phần cuối âm tiết Tiếng Việt có thể kết thúc bằng âm zero
Ví dụ: tô, ba, đưa, ta

+ Có thể kết thúc bằng một trong hai bán nguyên âm /u, i/
Ví dụ:  níu, áo, bêu diếu, cầu cứu, lếu, láo, cừu, kêu
tôi, lấy, lại, túi, chơi

+  Phần cuối phụ âm Tiếng Việt có thể kết thúc bằng mộ trong sáu phụ âm cuối
/p, t, k, m, n, η/
Ví dụ: nam, tin
Phần cuối âm tiết Tiếng Anh

+ Phần cuối âm tiết Tiếng Anh có thể kết thúc bằng âm zero
Ví dụ: tea /ti:/ kết thúc bằng /i:/
+ Có thể kết thúc bằng một phụ âm trừ /h, r,w,j/
Ví dụ: book  /buk/ kết thúc bằng phụ âm /k/
+ Có thể kết thúc bằng hai phụ âm
*) Trước phụ âm cuối /m, n, l, s/ + phụ âm cuối
Ví dụ: belt /belt/
*) Phụ âm cuối + sau phụ âm cuối /s, z, t, d, θ/
Ví dụ: bets, worked /w3:kt/
+ Có thể kết thúc bằng ba phụ âm
*) Trước phụ âm cuối /m, l, s, η/ + Phụ âm cuối + Sau phụ âm cuối /s, z, t, d, θ/
Ví dụ: helped  /helpt/
*) Phụ âm cuối + Sau phụ âm cuối 1 + Sau phụ âm cuối 2
Ví dụ: next /nekst/
+ Phần cuối âm tiết Tiếng Anh có thể kết thúc bằng bốn phụ âm
*) Phụ âm cuối + Sau phụ âm cuối 1 + Sau phụ âm cuối 2 + Sau phụ âm cuối 3
Ví dụ: /k-s-t-s/ trong “texts” /teksts/
+ Ngoài ra, Tiếng Anh còn có âm tiết phụ âm
Phụ âm có thể làm âm tiết phụ âm /l, m, r, η/
Ví dụ: /l/- bottle /’bɒtl/
Giống nhau:
Phần cuối âm tiết là phụ âm
Ví dụ: book kết thúc bằng /k/, lan kết thúc bằng /n/
Đều có kết thúc bằng âm cuối zero
Ví dụ:  tea /i:/
ba /a/
Khác nhau:

Âm tiết tiếng Việt

-
Không có âm tiết phụ âm

- Kết thúc bằng 1 phụ âm
Ví dụ: lan – /lan/
- Chỉ có thể kết thúc bằng một trong 6 phụ âm cuối /p, t, k, m, n, ŋ /
- Phần cuối âm tiết Việt có bán nguyên âm /u,i/. Vd: lau tau /laṷ taṷ/

Âm tiết tiếng Anh

- Có âm tiết phụ âm
Ví dụ: bottle /’bɒtl/
- Kết thúc tối đa bằng 4 phụ âm
Ví dụ: texts – /teksts/
- Có thể bằng một trong tất cả các phụ âm trừ /h, r, w, j/

- Không có

5. Ảnh hưởng của âm tiết đối với người học

*
Tác động của tiếng Anh

Đối với người Việt học tiếng Anh
- Nối âm.
- Âm cuối.
- Trọng âm.
- Ngữ điệu

*
Tác động của tiếng Việt

Đối với người nước ngoài học tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập và có thể biến đổi âm đệm, âm đầu và âm cuối:
dẫn đến hiện tượng nói lái.
- Tiếng Việt có 6 thanh điệu.

Khác nhau
Full transcript