Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

WELCOME

No description
by

duong tyty

on 17 December 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of WELCOME

NGÔN NGỮ ĐỐI CHIẾU

Nhóm 3:

Hoàng Văn Công
Võ Thị Hoàng Anh
Phạm Thị Quỳnh Anh
Nguyễn Thị Băng Châu
Nguyễn Thị Thùy Dương
Nguyễn Phước Tôn Nữ Trùng Dương

Giảng viên:
TRẦN THỊ THU VÂN

ĐỐI CHIẾU HIỆN TƯỢNG NGÔN ĐIỆU ANH - VIỆT

I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Khái niệm hiện tượng ngôn điệu
2. Mục đích đối chiếu
II. CÁC HIỆN TƯỢNG CỦA NGÔN ĐIỆU
1. Ngữ điệu
2. Trọng âm
3. Thanh điệu
III. ĐỐI CHIẾU NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

IV. ẢNH HƯỞNG TRONG VIỆC HỌC NGÔN NGỮ
V. KẾT LUẬN


I. KHÁI QUÁT CHUNG


1. Mục đích đối chiếu:

- Phân tích những lỗi của người bản ngữ Việt khi phát âm tiếng Anh (TA), đặc biệt là lỗi về trọng âm (TrA) và ngữ điệu (NĐ)

II. CÁC HIỆN TƯỢNG CỦA NGÔN ĐIỆU
1. NGỮ ĐIỆU (INTONATION):


a. Định nghĩa:
Là sự chuyển động của thanh cơ bản của giọng nói, là sự nâng cao, hạ thấp giọng nói trong câu, là một phương tiện phân loại lời nói.
- Phân tích những khó khăn của người nước ngoài, đặc biệt là những nước nói tiếng Anh, khi học tiếng Việt.

II. CÁC HIỆN TƯỢNG CỦA NGÔN ĐIỆU
2. TRỌNG ÂM (STRESS):
a. Định nghĩa:
Trọng âm là một phương tiện ngữ âm nhằm làm nêu bật âm tiết trong từ có nhiều âm tiết.

3. THANH ĐIỆU (TONES):

2. KHÁC NHAU
2.1. TRỌNG ÂM
1. Định nghĩa
Trọng âm là một phương tiện ngữ âm nhằm làm nêu bật âm tiết trong từ có nhiều âm tiết

2. Đặc điểm trọng âm
- Trọng âm lực (nhấn mạnh âm tiết)
Ví dụ: presentation /prɛzən’teɪʃən/
- Trọng âm lượng (kéo dài thời gian phát âm)
Ví dụ: employee /em.plɔɪ’i’/
- Trọng âm phối hợp (vừa tăng cường độ vừa kéo dài thời gian)

3. Tiêu chí xác định trọng âm
4. Cách đánh dấu trọng âm
Dấu của trọng âm
/’/
thẳng đứng trên cao trước âm tiết có trọng âm.
Ví dụ:
Emotion /ɪ’məʊʃ(ə)n/

Current /’kʌr(ə)nt/



5. Phân tích trọng âm từ và trọng âm câu
Ví dụ:
happy / ˈhæpi/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất


clever /ˈklevər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất


arrange /əˈreɪndʒ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai


engineer /endʒɪˈnɪr/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba /nir/

A. Trọng âm từ

5.1. Các quy tắc đánh dấu trọng âm

A.  Từ có hai âm tiết

1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

a. Đối với hầu hết các danh từ và tính từ có hai âm tiết trong tiếng Anh thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: 
Danh từ: center /ˈsentər/, object /ˈɑːbdʒɪkt/, flower /ˈflaʊər/...
Tính từ: happy/ ˈhæpi/, present/ˈpreznt/ , clever/ˈklevər/

b. Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và kết thúc bằng một (hoặc không ) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ : enter/ ˈentər/, travel/ ˈtrævl/ , open /ˈoʊpən/ ...

c. Ngoài ra, các động từ tận cùng là ow, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: borrow / ˈbɔːroʊ/, follow /ˈfɑːloʊ/...

5.2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

a. Hầu hết các động từ, giới từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
Động từ: relax /rɪˈlæks/, object /əbˈdʒekt/, receive / rɪˈsiːv/ , accept /əkˈsept/... 
Giới từ: among /əˈmʌŋ/, aside /əˈsaɪd/ , between /bɪˈtwiːn/...

b. Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó.
Ví dụ:
belief /bɪˈliːf/, Japan /dʒəˈpæn/, correct /kəˈrekt/, perfume /pərˈfjuːm/, police /pəˈliːs/ ...

c. Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/, prepare /prɪˈper/, dislike /dɪsˈlaɪk/

B. Từ có ba âm tiết và nhiều hơn ba âm tiết

1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs /,
pharmacy /ˈfɑːrməsi/, 
controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, 
holiday /ˈhɑːlədeɪ /, 
resident /ˈrezɪdənt/...

2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

a. Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai .
Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmembər/, inhabit /ɪnˈhæbɪt/,examine /ɪɡˈzæmɪn/...

b. Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/, considerate /kənˈsɪdərət/...

c. Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ:computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/

C. Các từ chứa hậu tố

a. Các từ tận cùng là -ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ cuối lên.
Ví dụ : economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/, ambitious / amˈbɪʃəs /, conclusion / kənˈkluːʒ(ə)n /...

b. Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ence, -ify, - al/ ar,  - uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
Ví dụ: privacy /ˈpraɪvəsi /, credibility/ˌkredəˈbɪləti/ , photography /fəˈtɑːɡrəfi /

c. Các từ chứa hậu tố: -ain, -eer, -ese, esque thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó
Ví dụ: Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/, mountaineer /ˌmaʊntnˈɪr/, entertain / ˌentərˈteɪn /

d. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish,-less, -ment, -ous.
Ví dụ: comfortable /ˈkʌmftəbl /, happiness / ‘hæpinəs/, amazing /əˈmeɪzɪŋ /,  continuous /kənˈtɪnjuəs /... 

D. Từ ghép

a. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:  doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ ...

b. Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: good-tempered,  self- confident, well-dressed, hard-working,  easy-going

c. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/

E. Trọng âm câu:

Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words). Chúng ta thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu.
Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu. Ngược lại nếu bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu.

Ví dụ:
We 
want
 to 
go
 to 
work
.
I am 
talking
 to my 
friends
.
You’re 
sitting
 on the 
desk
, but you aren’t l
istening
 to me.
What
 did 
he say
 to you in the garden?



E. Trọng âm câu:

Những từ được
in đậm
trong những ví dụ trên là content words và được
nhấn trọng âm
. Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm

2.2 THANH ĐIỆU
THANH ĐIỆU TIẾNG VIỆT
Là một loại âm vị siêu đoạn tính
Là âm vị bắt buộc trong tất cả các âm tiết tiếng Việt
Là yếu tố quyết định độ cao của âm tiết
Có chức năng khu biệt âm thanh và ý nghĩa của âm tiết Tiếng Việt

I. KHÁI NIỆM

II. ĐẶC ĐIỂM

- Thể hiện ở toàn bộ phần thanh tính của âm tiết (bao gồm cả âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối)

- Tiếng Việt có
6 thanh điệu
(
5 thanh có dấu
,
1 thanh không dấu
)

Huyền

Ngã

Nặng

Sắc

Hỏi

Không

“\”
“~”

“.”

“/”

“?”

" "
- Thanh điệu được sử dụng trên cùng một âm tiết khác nhau có thể đưa ra các nghĩa khác nhau

III. ĐẶC TRƯNG CỦA THANH ĐIỆU

+ Độ cao phát âm của các âm tiết khác nhau (khác nhau về âm vực)
Ví Dụ: “ta”(cao), “tá”(thấp), “mã”(cao), “má”(thấp)


+ Độ bằng phẳng khi phát âm âm tiết
Ví Dụ: “ma”(bằng phẳng), “mả”(không bằng phẳng)


+ Đường nét gãy hay không gãy
Ví Dụ: “mã”, “mả” đường nét đi xuống rồi đi lên
“ má”, “mạ” đường nét chỉ đi xuống, hoặc lên

Có 3 đặc trưng:

Sơ đồ dạng đơn giản diễn tả 6 thanh điệu trong tiếng Việt.

MÔ TẢ CỤ THỂ TỪNG THANH ĐIỆU
Thanh ngang “-”

Còn gọi là thanh không dấu
Là thanh cao
Đường nét bằng phẳng, hầu như không lên không xuống từ đầu đến cuối
Vd: “ta”, “lao”, “mau”

Thanh sắc “/”
Là thanh cao
Bắt đầu ở âm vực cao. Độ cao tăng dần khi xuất phát rồi kết thúc ở âm vực cao.
Ở những âm tiết mà có âm cuối là /p,t,k/ như “nấp”, bắt cóc” thì thanh sắc cao vút ngay

Thanh huyền “\”
Thanh hỏi “?”
Là thanh thấp, gãy
Đường nét không bằng phẳng, bắt đầu ở âm vực thấp độ cao giảm dần sau khi xuất phát rồi lại tăng lên và kết thúc ở âm vực thấp
Vd: “cảm”, “tưởng”, “quả”, “ổi”


Thanh ngã “~”
Là thanh cao, gãy
Đường nét không bằng phẳng, bắt đầu ở âm vực thấp nhưng kết thúc ở âm vực cao.
Độ cao giảm đột ngột sau khi xuất phát rồi lại vút lên cao
Đây là thanh phát âm khó vì biến điệu
Vd: ngã, xã, mã

Thanh nặng “.”
Là thanh thấp
Bắt đầu ở âm vực thấp như thanh huyền.
Độ cao giảm dần sau khi xuất phát và kết thúc ở âm vực thấp nhất.
Âm tiết kết thúc bằng âm tắc, vô thanh /p,t,k/ như “tật”, “học” thì phần đi xuống nằm ngay ở nguyên âm làm âm chính.

MIÊU TẢ THANH ĐIỆU TIẾNG VIỆT
PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ THANH ĐIỆU

1. Phân loại:
- Âm vực (tốc độ cao)
- Âm điệu

2. Phân Bố

Sơ đồ về 3 tiêu chí khu biệt cho 6 âm vị thanh điệu
V. ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC NGÔN NGỮ

A. Đối với người Việt học Tiếng Anh

1. Trọng âm

+ Không thể có sự mơ hồ giữa từ ghép và cụm từ /ngữ
+
Từ ghép
thường thì có trọng âm ở
từ thứ nhất
, còn
ngữ
thì ở
từ thứ 2
.
Vd: a dark
room
(ngữ): cái phòng tối (nói chung)
a
dark
room (từ ghép): một loại phòng để rửa phim
Trong Tiếng Anh


+ Dùng trọng âm từ để xác định nghĩa của từ ghép hay cụm từ như trong Tiếng anh thì hầu như không thể
Vd: Cô ấy đang chăm chú nhìn những cành
hoa giấy
trên bàn.

Trong Tiếng Việt:

2. Ngữ điệu

Người việt khi học Tiếng Anh thường lên giọng khi hỏi. Điều này chỉ đúng với dạng câu hỏi có không Yes/No Questions. Nhưng không đúng cho các loại câu hỏi khác như câu hỏi đuôi (Tag- Questions) và câu hỏi Wh (Wh-questions)
Ngữ điệu trong Tiếng Anh là xuống giọng và ngữ điệu lên giọng.
+ Ngữ điệu lên giọng thể hiên tính lịch sự
Vd: Have a seat? (chị ngồi nhé)
Have a seat? (chị ngồi xuống đi)

Chức năng cú pháp (ngắt nghỉ giữa các cụm từ)
Vd: (a) Those who sold quickly / made a profit
(b) Those who sold / quickly made a profit

Chức năng biểu đạt thái độ:
Vd: (a)Amazing – thể hiện việc nói cho có
(b)Amazing – thể hiện sự phấn khích
(c)Amazing – thể hiện sự mỉa mai, châm biếm

Vd:

(a) you're student ( ), aren't you? ( )

(b) you're student ( ), aren't you? ( )
Vd (b): thể hiện FALL - RISE INTONATION

B. Đối với người Anh học Tiếng Việt:

Trong TV, ngữ điệu được thể hiện qua trợ từ: hả, chứ, nhỉ, nhé,… trợ từ trong TV rất phong phú, đa dạng:
- nhỉ(rồi): biểu hiện sự thân mật: cô Hoa đâu nhỉ(rồi) ?
- nhé : dùng trong yêu cầu, hứa hẹn hoặc kêu gọi sự đồng ý của người nghe: vui lên nhé!

Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình, tính độc lập về nghĩa của từ tương đối yếu, nói cách khác mỗi tiếng, mỗi từ TV có khả năng kết hợp rất đa dạng với những tiếng khác, từ khác trong câu. Việc phân đoạn các từ, từ ghép hay ngữ trong câu rất quan trọng đối với người học tiếng, đặc biệt là trong TV khi từ không biến hình với ranh giới từ lại không rõ ràng.

1. “ Khi mẹ vào ca ba / em ngủ với cô giáo”
“ Khi mẹ vào ca / ba em ngủ với cô giáo”
2. "Quân ta đánh sập cầu / tiêu diệt 10 tên địch"
"Quân ta đánh sập cầu tiêu / diệt 10 tên địch"

Chẳng hạn như:

Tóm lại:

Đối với người Việt học Tiếng Anh, ngữ điệu là 1 trong những vấn đề trọng tâm khi học tiếng vì ngữ điệu là phương tiện hiệu quả để phân biệt các kiểu câu khác nhau, đồng thời cho biết thái độ, tình cảm của người nói.

Đối với người Anh học TV, trợ từ trong câu/ phát ngôn lại có tầm quan trọng hơn so với ngữ điệu. Trợ từ cho biết thái độ, tình cảm của người nói cũng như các kiểu câu khác nhau

1. GiỐNG NHAU:

Ngữ điệu (Intonation)
Định nghĩa:

Là sự chuyển động của thanh cơ bản của giọng nói, là sự nâng cao, hạ thấp giọng nói trong câu, là một phương tiện phân loại lời nói.
B. ĐỐI CHIẾU
1. Chức năng khu biệt:
Mỗi câu có cùng một kết cú pháp có thể có ý nghĩa khác nhau tùy theo đường nét âm điệu của nó.
Ví dụ:
What are you doing?
Em đang làm gì đấy?
 
2. Chức năng biểu cảm:
Mỗi câu nói có một màu sắc tình cảm riêng được thể hiện bằng ngữ điệu.Vui, buồn, giận, mỉa mai, lo sợ,…được biểu hiện trong ngôn ngữ âm thanh nhờ đường nét âm điệu riêng.
 Ví dụ:
I’m so happy.
I hate you.
Tôi rất hạnh phúc.
Tôi ghét bạn.

Chức năng:

Ngữ điệu thăng
Ngữ điệu thăng (tăng âm điệu giọng nói lên cao – thường là ở cuối câu)

Cách dùng:

1. Dùng trong câu hỏi “có … không”
Do you like coffee? ↑
Bạn có thích uống cà-phê không? ↑

2. Dùng trong khi đang đếm (nhưng khi đếm đến số cuối cùng thì phải hạ ngữ điệu xuống):
One ↑, two ↑, three ↑, four.

3. Dùng trong câu mệnh lệnh (ít mang tính ra lệnh):
Open the door, please! ↑
Làm ơn mở cửa. ↑

4. Dùng trong câu hỏi đuôi “phải không” (hỏi để biết điều mà chưa biết chắc chắn)
He is tired, isn’t he? ↑
Anh ấy mệt, phải không? ↑

5. Dùng với từ xưng hô:
My friend, I’m glad to see you. ↑
Anh bạn, tôi rất vui khi gặp anh. ↑

6. Dùng trong câu xác định nhưng mang ý nghĩa của câu hỏi:
Her name’s Linda? ↑
Tên cô ấy là Linda hả? ↑

7. Dùng sau những từ liệt kê (nhưng khi liệt kê đến từ cuối cùng thì phải xuống):
She wants a book ↑, a pencil ↑, and a ruler.
Cô ấy cần 1 quyển sách ↑, 1 cây bút ↑ và 1 cây thước.

8. Dùng trong câu chọn lựa (lên giọng với phương án đầu tiên):
You can do it now ↑ or tomorrow.
Bạn có thể làm điều đó bây giờ ↑ hoặc ngày mai.

Do you want tea ↑ or coffee?
Bạn dùng trà ↑ hay cà-phê?

Ngữ điệu giáng
Cách dùng:
1. Dùng trong câu phát biểu:
He likes coffee. ↓
Anh ấy thích cà-phê. ↓
 
2. Dùng trong câu cảm thán:
Oh my god! ↓
Ôi chúa ơi! ↓
 
3. Dùng trong câu gọi:
Mary, don’t turn the light on. ↓
Mary, đừng bật đèn lên. ↓

 
4. Dùng trong câu hỏi “wh” question và “how”:
Where do you live? ↓
Bạn sinh sống ở đâu? ↓

How are you? ↓
Bạn khỏe không? ↓

Đối chiếu ngữ điệu trong Tiếng Việt và Tiếng Anh
Giống nhau:

Dùng ngữ điệu: ngữ điệu thăng và ngữ điệu giáng để biểu hiện cảm xúc của lời nói và biểu thị tính chất của từng loại câu.
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN
CÁC HIỆN TƯỢNG NGÔN ĐIỆU

Trong ngôn ngữ, ngoài những âm tố như nguyên âm, phụ âm còn có những sự kiện ngữ âm khác như thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu.

Chúng thường xảy ra đồng thời với các âm tố hoặc trên 1 đơn vị lớn hơn âm tố gọi là những hiện tượng ngôn điệu (hay là những sự kiện siêu đoạn tính).
CÁC HIỆN TƯỢNG NGÔN ĐIỆU

1. Chức năng khu biệt:
Mỗi câu có cùng một kết cú pháp có thể có ý nghĩa khác nhau tùy theo đường nét âm điệu của nó.
Ví dụ:
What are you doing?

 
2. Chức năng biểu cảm:
Mỗi câu nói có một màu sắc tình cảm riêng được thể hiện bằng ngữ điệu.Vui, buồn, giận, mỉa mai, lo sợ,…được biểu hiện trong ngôn ngữ âm thanh nhờ đường nét âm điệu riêng.
 Ví dụ:
I’m so happy.
I hate you.


Chức năng:

Ngữ điệu thăng
Ngữ điệu thăng (tăng âm điệu giọng nói lên cao – thường là ở cuối câu)

Cách dùng:

1. Dùng trong câu hỏi “có … không”
Do you like coffee? ↑
Bạn có thích uống cà-phê không? ↑

2. Dùng trong khi đang đếm (nhưng khi đếm đến số cuối cùng thì phải hạ ngữ điệu xuống):
One ↑, two ↑, three ↑, four.

3. Dùng trong câu mệnh lệnh (ít mang tính ra lệnh):
Open the door, please! ↑
Làm ơn mở cửa. ↑

4. Dùng trong câu hỏi đuôi “phải không” (hỏi để biết điều mà chưa biết chắc chắn)
He is tired, isn’t he? ↑
Anh ấy mệt, phải không? ↑

Ngữ điệu thăng
Ngữ điệu thăng (tăng âm điệu giọng nói lên cao – thường là ở cuối câu)

Cách dùng:

1. Dùng trong câu hỏi “có … không”
Do you like coffee? ↑

2. Dùng trong khi đang đếm (nhưng khi đếm đến số cuối cùng thì phải hạ ngữ điệu xuống):
One ↑, two ↑, three ↑, four.

3. Dùng trong câu mệnh lệnh (ít mang tính ra lệnh):
Open the door, please! ↑

4. Dùng trong câu hỏi đuôi “phải không” (hỏi để biết điều mà chưa biết chắc chắn)
He is tired, isn’t he? ↑


5. Dùng với từ xưng hô:
My friend, I’m glad to see you. ↑

6. Dùng trong câu xác định nhưng mang ý nghĩa của câu hỏi:
Her name’s Linda? ↑

7. Dùng sau những từ liệt kê (nhưng khi liệt kê đến từ cuối cùng thì phải xuống):
She wants a book ↑, a pencil ↑, and a ruler.

8. Dùng trong câu chọn lựa (lên giọng với phương án đầu tiên):
You can do it now ↑ or tomorrow.

Do you want tea ↑ or coffee?


Ngữ điệu giáng
Cách dùng:
1. Dùng trong câu phát biểu:
He likes coffee. ↓

 
2. Dùng trong câu cảm thán:
Oh my god! ↓

 
3. Dùng trong câu gọi:
Mary, don’t turn the light on. ↓

4. Dùng trong câu hỏi “wh” question và “how”:
Where do you live? ↓

How are you? ↓

- Trọng âm lực (nhấn mạnh âm tiết)
Ví dụ: presentation /prɛzən’teɪʃən/
- Trọng âm lượng (kéo dài thời gian phát âm)
Ví dụ: employee /em.plɔɪ’i’/
- Trọng âm phối hợp (vừa tăng cường độ vừa kéo dài thời gian)

b. Đặc điểm của trọng âm:
3. Tiêu chí xác định trọng âm
4. Cách đánh dấu trọng âm
Dấu của trọng âm
/’/
thẳng đứng trên cao trước âm tiết có trọng âm.
Ví dụ:
Emotion /ɪ’məʊʃ(ə)n/

Current /’kʌr(ə)nt/



5. Phân tích trọng âm từ và trọng âm câu
Ví dụ:
happy / ˈhæpi/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất


arrange /əˈreɪndʒ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai


engineer /endʒɪˈnɪr/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba /nir/

A. Trọng âm từ

5.1. Các quy tắc đánh dấu trọng âm

A.  Từ có hai âm tiết

1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

a. Đối với hầu hết các danh từ và tính từ có hai âm tiết trong tiếng Anh thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: 
Danh từ: center /ˈsentər/, object /ˈɑːbdʒɪkt/, flower /ˈflaʊər/...
Tính từ: happy/ ˈhæpi/, present/ˈpreznt/ , clever/ˈklevər/

b. Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và kết thúc bằng một (hoặc không ) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ : enter/ ˈentər/, travel/ ˈtrævl/ , open /ˈoʊpən/ ...

c. Ngoài ra, các động từ tận cùng là ow, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: borrow / ˈbɔːroʊ/, follow /ˈfɑːloʊ/...

5.2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

a. Hầu hết các động từ, giới từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
Động từ: relax /rɪˈlæks/, object /əbˈdʒekt/, receive / rɪˈsiːv/ , accept /əkˈsept/... 
Giới từ: among /əˈmʌŋ/, aside /əˈsaɪd/ , between /bɪˈtwiːn/...

b. Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó.
Ví dụ:
belief /bɪˈliːf/, Japan /dʒəˈpæn/, correct /kəˈrekt/, perfume /pərˈfjuːm/, police /pəˈliːs/ ...

c. Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/, prepare /prɪˈper/, dislike /dɪsˈlaɪk/

B. Từ có ba âm tiết và nhiều hơn ba âm tiết

1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs /,
pharmacy /ˈfɑːrməsi/, 
controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, 
holiday /ˈhɑːlədeɪ /, 
resident /ˈrezɪdənt/...

2. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

a. Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai .
Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmembər/, inhabit /ɪnˈhæbɪt/,examine /ɪɡˈzæmɪn/...

b. Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/, considerate /kənˈsɪdərət/...

c. Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ:computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/

C. Các từ chứa hậu tố

a. Các từ tận cùng là -ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai tính từ cuối lên.
Ví dụ : economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/, ambitious / amˈbɪʃəs /, conclusion / kənˈkluːʒ(ə)n /...

b. Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ence, -ify, - al/ ar,  - uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
Ví dụ: privacy /ˈpraɪvəsi /, credibility/ˌkredəˈbɪləti/ , photography /fəˈtɑːɡrəfi /

c. Các từ chứa hậu tố: -ain, -eer, -ese, esque thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó
Ví dụ: Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/, mountaineer /ˌmaʊntnˈɪr/, entertain / ˌentərˈteɪn /

d. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish,-less, -ment, -ous.
Ví dụ: comfortable /ˈkʌmftəbl /, happiness / ‘hæpinəs/, amazing /əˈmeɪzɪŋ /,  continuous /kənˈtɪnjuəs /... 

D. Từ ghép

a. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:  doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ ...

b. Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: good-tempered,  self- confident, well-dressed, hard-working,  easy-going

c. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/

E. Trọng âm câu:

Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words). Chúng ta thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu.
Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu. Ngược lại nếu bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu.

Ví dụ:
We 
want
 to 
go
 to 
work
.
I am 
talking
 to my 
friends
.
You’re 
sitting
 on the 
desk
, but you aren’t l
istening
 to me.
What
 did 
he say
 to you in the garden?



E. Trọng âm câu:

Những từ được
in đậm
trong những ví dụ trên là content words và được
nhấn trọng âm
. Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm

Là một loại âm vị siêu đoạn tính
Là âm vị bắt buộc trong tất cả các âm tiết tiếng Việt
Là yếu tố quyết định độ cao của âm tiết
Có chức năng khu biệt âm thanh và ý nghĩa của âm tiết Tiếng Việt

I. KHÁI NIỆM

II. CÁC HIỆN TƯỢNG CỦA NGÔN ĐIỆU
3. THANH ĐIỆU (TONES):
II. ĐẶC ĐIỂM

- Thể hiện ở toàn bộ phần thanh tính của âm tiết (bao gồm cả âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối)

- Tiếng Việt có
6 thanh điệu
(
5 thanh có dấu
,
1 thanh không dấu
)

Huyền

Ngã

Nặng

Sắc

Hỏi

Không

“\”
“~”

“.”

“/”

“?”

" "
- Thanh điệu được sử dụng trên cùng một âm tiết khác nhau có thể đưa ra các nghĩa khác nhau

ĐẶC TRƯNG CỦA THANH ĐIỆU

+ Độ cao phát âm của các âm tiết khác nhau (khác nhau về âm vực)
Ví Dụ: “ta”(cao), “tá”(thấp), “mã”(cao), “má”(thấp)


+ Độ bằng phẳng khi phát âm âm tiết
Ví Dụ: “ma”(bằng phẳng), “mả”(không bằng phẳng)


+ Đường nét gãy hay không gãy
Ví Dụ: “mã”, “mả” đường nét đi xuống rồi đi lên
“ má”, “mạ” đường nét chỉ đi xuống, hoặc lên

Có 3 đặc trưng:

B. Đối với người Anh học Tiếng Việt:
B. Đối với người Anh học Tiếng Việt:

1. Nhầm khi phát âm
- Hai thanh hỏi – ngã phát âm nhầm sang sắc – nặng
Vd: "Mẹ ơi con ngã" đọc thành: "Mẹ ơi con ngá“
Biến đổi hai chiều: Ngã <-> Hỏi và ngược lại
Vd: Em sẽ là hoa, Bốn mùa thơm mãi” đọc thành: "Em sẻ là hoa, Bốn mùa thơm mải“

2. Nhầm khi viết:
 Vd: Em củng (cũng) thích đi thăm nước Pháp một lần nửa (nữa).
Em rất thích ra biễn (biển) chơi và lượm võ (vỏ) ốc.

5. Dùng trong câu mệnh lệnh / yêu cầu:
Come in. ↓

 
6. Dùng trong câu hỏi đuôi “phải không” (để xác định điều đã biết):
He can’t speak Vietnamese, can he? ↓

7. Dùng để chấm dứt một chuỗi liệt kê:
She wants a book, a pen, and a ruler ↓.

8. Dùng để chấm dứt câu hỏi chỉ sự chọn lựa:
You can do it now or tomorrow ↓.

Do you want tea or coffee↓ ?

Full transcript