Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

xin chào cô và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 4

No description
by

Đỗ Trần

on 10 June 2017

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of xin chào cô và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 4

BÀI THYẾT TRÌNH TUẦN 8:
Nguyên tắc và tư thế đo
CHIA BÀN ĐO
Bàn đo: gồm 2 bàn:
XIN CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
CÔNG THỨC THIẾT KẾ VÀ CHUẨN HÓA
PHƯƠNG PHÁP ĐO
Xây dựng trình tự đo và chia bàn đo
LẬP PHIẾU ĐO
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4
Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM
Khoa Công Nghệ May và Thời Trang
Thành viên nhóm:
13109009 Hồ Thị Xuân Hương
13109110 Trịnh Thị Thùy Trang
13109017 Nguyễn Thị Khánh
13109079 Đoàn Thị Thoa
13109075 Đỗ Đức Sang
13109110 Nguyễn Thị Thanh Trà
13109008 Hoàng Thị Dung
13109058 Đỗ Thị Nhị
13109056 Phan Thị Thanh Nhàn

3. Bắp tay: đo vòng qua phần bắp tay chỗ lớn nhất

4. Ngực: đo vòng qua phần ngực chỗ lớn nhất

1.Chiều rộng vai: đo từ điểm nối giữa tay áo với vai của áo mà bạn cảm thấy vừa vặn. Nên lấy số đo này chính xác vì vai áo khó chỉnh sửa.

NGUYÊN TẮC VÀ TƯ THẾ KHI ĐO
Một đo các kích thước chiều cao,cân nặng
Còn lại ghi kích thước vào phiếu đo

Một người hướng dẫn sinh viên đứng đúng tư thế, đo và đọc kích thước
Một người phụ giúp người đo trong quá trình đo
Một người ghi kích thước vào phiếu đo

Chú ý: Để tránh nhầm lẫn 1 kích thước được đo lại 2 lần.

BÀN ĐO 1:
BÀN ĐO 2:
CÔNG THỨC THIẾT KẾ VÀ CHUẨN HÓA
MỐC ĐO VÀ TẦM QUAN TRỌNG
Là vị trí mà tai đó ta xác đinh được những kích thước cần đo

Vị trí các mốc đo trên cơ thể người
Tầm quan trọng của “ Mốc đo”
Việc xác định chính sát mốc đô giữa vai tro quan trọng trong việc thu thập số liệu , thu thập các thông số kỹ thuât , kich thước cơ thể

khi xác định đúng mốc đo sẽ làm giảm sai số trong quá trình đo , là tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo .


2.Chiều dài tay:
áo tay ngắn thì đo từ vai đến điểm giữa bắp tay, tay lửng đo đến khủy tay.

THÂN TRƯỚC

Gấp 2 mép vải trùng nhau theo canh sợi dọc song song đó là 3,5 - 4cm nẹp áo , tiếp theo 1,5 cm giao khuy.
AX = Dài áo
AD= Hạ eo
AC = Hạ ngực = 1/4 ngực
CC1 = 1/4 Ngực + cử động thân trước ( 2 -->3 cm...) tùy người mặc muốn rộng hay bó sát.
DD1= 1/4 Eo + cử động + 2 cm ly ( 2 cm ly này sẽ máy vào )
XX1 = 1/4 Mông + cử động
AA1 = 1/5 vòng cổ
AA2= 1/5vòng cổ +0,5
AB = 1/2 vai
BB1 = 1/10 vai + 0,5
B1B2 = 2cm. Từ đầu vai lùi vào 2cm kẻ vuông góc xuống ngang ngực rồi vẽ cong vòng nách.
XX2 = 2 cm xa vạt
X1X3 = 1 cm





 THÂN SAU

Cắt thân trước đặt lên vải sang dấu các đường ngang
Thân sau dâng cổ lên 2 cm ( A4A5 = 2cm). Vẽ cong vòng cổ.
Xuôi vai tính từ phía điểm A5 = 1/10vai
B1B2 = 1,5 cm. kẻ thẳng xuống rồi vẽ vòng nách.
X6X7 = 1 cm
* Cách vẽ ly
Thân trước
Từ điểm D vào giữ ly = 1/10 ngực + 0,5cm
( Ví dụ ngực 84 = 8,4+ 1 = 9,4 cm )
Từ đó lấy sang hai bên mỗi bên 1 cm. Từ ngang ngực giảm xuống 4 cm rồi vẽ ly
Thân sau giống thân trước nhưng ko giảm 4cm .







TAY ÁO

Dài tay = AX=số đo trừ măng séc
AA1= 2 cm
AB = 1/10 N = 4 -5 cm
BB1 đc xác định bởi đường chéo AB1= (Vòng nách tr + vòng nách sau ): 2 +0,4cm
Chia 3 đoan AB1 vẽ theo hình.


5 Góc cổ vai (điểm đầu trong vai) GCV Giao điểm giữa đường viền cổ với đường viền vai, nằm trên mép ngoài đường cạnh cổ

Xác định dụng cụ đo
Việc lựa chọn dụng cụ đo phù hợp với các kích thước cần đo cũng góp phần giảm sai số khi đo,vậy nên nhóm ngiên cứu sử dụng những dụng cụ đo như sau:
- Thước đo chiều cao có khắc số đến milimet để đo chiều cao đứng
- Thước dây được chia số đến milimet để đo các kích thước vòng, chiều rộng, bề dày, chiều dài
- Dây phụ trợ bằng dây vải không co giãn để đánh dấu một số ranh giới trên cơ thể giúp thuận tiện khi đo các kích thước

 Người được đo phải đứng thẳng trong tư thế nghiêm. Hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào mặt ngoài đùi. Khi nhìn nghiêng thì 3 điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất. Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng ngang song song với mặt đất, mắt nhìn thẳng, chân đi đất.
 Khi có hai kích thước đối xứng qua trục cơ thể thì phải đo bên phải.
 Khi đo cho hạ dần thước từ số đo cao nhất (từ đỉnh đầu), tới số đo thấp nhất (ngang mông).
 Khi đo các kích thước vòng, phải đặt thước dây đúng mốc đo và chu vi của thước phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất.
 Có một số kích thước đo cần sử dụng băng phụ trợ để đánh dấu ranh giới cần đo. (Ví dụ: dùng băng dây buộc quanh vòng eo để dễ dàng đo các kích thước như: dài eo sau (chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến vòng eo).
 Khi dùng dụng cụ đo là thước dây, người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể, không kéo căng hoặc để trùng.


1 Cao đứng Cđ Đo từ đỉnh đầu đến gót chân. Thước thẳng
2 Hạ eo He Đo từ đốt sống cổ thứ 7 đến ngang eo. Thước dây
3 Hạ mông Hm Đo từ đường ngang eo đến đỉnh mông. Thước dây
4 Rộng vai Rv Đo từ mỏm cùng vai bên này, qua đốt sống cổ 7 sang mỏm cùng vai bên kia. Thước dây
5 Vòng nách
Vn
Người đo trong tư thế tay chống hông. Đo chu vi vòng quanh nách đi qua mỏm cùng vai và hõm nách. Thước dây
6 Vòng cổ Vc Đo chu vi vòng chân cổ qua đốt sống cổ 7, góc cổ vai và đi qua hõm cổ Thước dây
7 Vòng ngực Vng Dùng thước dây đo chu vi vòng ngực, thước dây đi qua hai điểm đầu ngực và nằm trong mặt phẳng ngang song song với mặt đất. Thước dây
8 Vòng eo Ve Đo chu vi vòng eo tại đường ngang eo cách rốn 2cm, thước dây nằm trong mặt phẳng ngang song song với mặt đất. Thước dây
9 Vòng mông Vm Đo chu vi vòng mông đi qua hai đỉnh mông, thước dây nằm trong mặt phẳng ngang song song với mặt đất. Thước dây
10 Dang ngực Dn Đo khoảng cách giữa hai điểm đầu ngực. Thước dây
11 Chéo ngực Cn Đo khoảng cách từ hõm ức cổ đến điểm dầu ngực. Thước dây
12 Dài tay Dt Tay ngắn: Đo từ đầu vai đến nếp gấp giữa cánh tay ngoài và cánh tay trong.
. Thước dây
13 Vòng cửa tay Vct Các ngón tay duỗi thẳng, ngón tay cái khép vào lòng bàn tay. Vòng thước dây đi qua chu vi lớn nhất của bàn tay. Thước dây

Chiều rộng vai:đo từ điểm nối giữa tay áo với vai của áo mà bạn cảm thấy vừa vặn. Nên lấy số đo này chính xác vì vai áo khó chỉnh sửa.
Chiều dài tay: áo tay ngắn thì đo từ vai đến điểm giữa bắp tay.
Bắp tay: đo vòng qua phần bắp tay chỗ lớn nhất.
Ngực: đo vòng qua phần ngực chỗ lớn nhất.
Hạ ngực: đo từ đỉnh vai xuống phần cao nhất của ngực.
Eo: đo vòng qua eo phần hẹp nhất.
Phương pháp đo
Hạ eo: đo từ đỉnh vai xuống eo.
Lập Phiếu Đo
Đỉnh đầu ĐĐ Điểm cao nhất của đỉnh đầu khi đầu ở tư thế chuẩn
Đốt sống cổ 7 C7 Đốt xương nằm trên đường chân cổ phía sau và trồi ra khi ta cúi đầu. Đây cũng chính là đốt sống cổ thứ 7 (đốt sống lồi)
Hõm ức cổ HC Chỗ lõm nhất nằm giữa đường chân cổ phía trước
Mỏm cùng vai (đầu vai) MV Điểm nhô ra phía ngoài nhất của mỏm cùng xương vai
Gót chân (GC) Điểm sau nhất của gót bàn chân
Điểm đầu ngực (ĐNG)Điểm ngay đầu mũi nhũ
Đường ngang eo (ĐNE)Đường thẳng ngang song song với mặt đất nằm trên rốn và đi qua nơi hẹp nhất của phần thân.
Đỉnh mông (ĐM)Điểm sau nhất của mông.
10
Hỏm nách(HN)Chỗ hõm nhất của nách khi tay chống hông
BÀI THUYẾT TRÌNH TUẦN 8 NHÓM 4

PHIẾU ĐO NHÂN TRẮC HỌC KÍCH THUỚC CƠ THỂ NỮ SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG 19 tuổi
Ngày.....Tháng…..Năm 2014
Số phiếu:……..
Địa điểm : Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đo : …………………………………………..
Họ và tên sinh viên: …………………………Cân nặng:……(kg)
Ngày sinh : …………………………Quê quán:……………………………
STT Tên kích thước đo Ký hiệu Kích thước (cm) Chú ý
1 Cao đứng Cđ
2 Hạ eo He
3 Hạ mông Hm
4 Rộng vai Rv
5 Vòng nách Vn
6 Dài tay Dt
7 Vòng cổ Vc
8 Vòng ngực Vng
9 Vòng eo Ve
10 Vòng mông Vm
11 Vòng cửa tay Vct
12 Dang ngực Dn
13 Chéo ngực Cn

SINH VIÊN NGƯỜI ĐO
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Chủng tộc : Việt Nam
nghành : công nghệ may
lứa tuổi : 19 tuổi
giới tính : nữ
Các kích thước cần đo để thiết kế :
+ rộng vai
+ dài tay
+ bắp tay
+ vòng ngực
+ hạ ngực
+ vòng eo
+ hạ eo
+ vòng cổ
+ dài áo

Xây dựng phương pháp đo trực tiếp
Full transcript