Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TOYOTA VIỆT NAM

No description
by

huỳnh lợi

on 16 October 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TOYOTA VIỆT NAM

Chuỗi Cung ứng của TOYOTA Quản trị nhà cung ứng Toyota dựa vào những nhà cung ứng bên ngoài cho hầu hết các nguyên vật liệu và phụ tùng Quản trị sản xuất 1. Nguyên tắc sản xuất của Toyota Quản trị hàng tồn kho và hoạt động phân phối Sự thành công trong việc điều hành của Toyota là nhờ tập trung vào việc cắt giảm tồn kho. Thuật ngữ mà Toyota sử dụng cho hệ thống là “heijunka" thông tin Toyota kết nối trực tiếp các nhà cung ứng với nhu cầu của khách hàng bằng hệ thống thông tin. Đôi nét về TOYOTA lịch sử sản xuất hoàn hảo ưu tiên việc nội địa hóa 45% 9 nhà cung ứng trong nước 30 năm do Sakichi Toyoda thành lập năm 1930
chính thức đăng kí bản quyền thương mại 4/1937 TOYOTA VIỆT NAM Toyota đã tạo ra một mạng lưới cung ứng tiên tiến mang lại cho nó những lợi thế trong chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm Đầu tư mở rộng mạng lưới nhà cung ứng và đối tác trên tinh thần thử thách và giúp đỡ để họ tự cải thiện Toyota có 9 nhà cung ứng thân thiết : 1. Công ty TNHH TOYOTA BOSOKU HÀ NỘI
Bộ ghế, nắp khoang phụ tùng trong xe, tấm ốp cửa, giá đỡ bánh xe dự phòng, thanh ngăn cách.

2. SHWS / Công ty Hệ thống dây Sumi - Hanel
Bộ dây điện.

3. EMTC / Công ty Cổ Phần Dụng cụ Cơ Khí Xuất Khẩu
Bộ dụng cụ, tay quay kích.
4. YHV /Công ty TNHH Yazaki Hai Phong Việt Nam Bộ dây điện
Bộ dây điện
5. TD-Tech / Công ty Phát Triển Kỹ Thuật Tân Ðức
Ðài
6. HVL / Công ty TNHH Công Nghiệp Harada
Angten
7. GSV / Công ty TNHH Ắc quy GS Viet Nam
Ắc quy
8. TMV / Công ty Ô tô Toyota Việt Nam
Ống xả, tấm sườn xe phải/trái, tấm trần xe phải/trái, tấm khoang bánh xe trong/ngoài, phải/trái, sàn xe, ống nhiên liệu và ống phanh, thanh đỡ bảng điều khiển
9. DMVN / Công ty TNHH Denso VN.
Bàn đạp Toyota cam kết giúp đỡ các nhà cung ứng tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường xe hơi • Chính sách thu mua hàng năm: • Hệ thống cung ứng: Tiêu chí của Toyota đối với các nhà cung ứng  Giữ mối quan hệ lâu dài và ổn định với một số nhà cung ứng
 Đàm phán trên cơ sở cam kết lâu dài về việc cải tiến chất lượng và năng suất lao động
 Chú trọng đến khả năng cung ứng của các suppliers: khả năng cải tiến liên tục, công nghệ quy trình/ sản phẩm, mô hình về khả năng cung ứng.
 Chú trọng việc lựa chọn nhà cung ứng trên cơ sở mức độ trách nhiệm của họ. Ví dụ: nó mất khoảng từ 3-5 năm để đánh giá 1 nhà cung ứng mới trước khi kí kết hợp đồng với họ.
 Toyota hiểu rõ cấu trúc chi phí của các nhà cung ứng nên nó chỉ chấp nhận mức giá có liên quan đến chi phí cung ứng mà ở đó nhà cung ứng vẫn có lợi nhuận.
 Toyota luôn muốn có nhiều đối tác nên nó sẵn sàng hỗ trợ cho suppliers nào đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và phân phối.
 Nó cũng rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề phát sinh với các nhà cung ứng để đảm bảo không lặp lại sai lầm lần 2 Sản xuất sản phẩm theo đúng số lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết ( JUST IN TIME ) Sản xuất tiết kiệm ( LEAN PRODUCTION ) Nền sản xuất không nặng nề, trôi chảy và triệt tiêu lãng phí. 7 mục tiêu triệt tiêu lãng phí trong hệ thống sản xuất Toyota là: a.Sản phẩm dư thừa
b.Sự di chuyển (thao tác hay máy móc)
c.Thời gian chờ (thao tác hay máy móc)
d.Sự chuyên chở
e.Tự thân của quá trình
f.Tồn kho (nguyên vật tư)
g.Sự sửa chữa (làm lại và loại bỏ) Tự kiểm soát lỗi ( JIDOKA ) Sự đổi mới liên tục ( nguyên tắc KAIZEN ) Biến công việc thành một chuỗi các thực nghiệm đan xen nhau. KANBAN (trong tiếng Nhật, Kanban là tấm thẻ) – “thẻ thông báo” 2. Quy trình sản xuất Toyota Sự liên kết thông tin giữa thông tin về đơn đặt hàng và dây chuyền sản xuất: Sản xuất đúng lúc Việc thay thế các thiết bị trong bộ phận đã dùng Quá trình bổ sung vật tư sản xuất 1. Quản trị hàng tồn kho Việc quản trị hàng tồn kho của Toyota tận dụng triệt để công nghệ máy tính. Việc lưu kho được điều hành bằng một hệ thống máy tính tinh vi Hệ thống quản trị nhà kho cung cấp những chức năng chủ yếu dưới đây: Nhận hàng: mỗi pallet hoặc case khi đến sẽ nhận được một nhãn mã vạch giúp xác định từng đơn vị hàng hóa trong kho và số lượng hàng trong kho. Thông tin này được quét bởi một máy scan lưu động được điều khiển bởi công nhân hoặc những máy đọc cố định xếp dọc theo băng chuyền. Dữ liệu sau khi được quét sẽ được chuyển đến máy chủ thông qua đường link không dây.

Lưu kho: khi hàng hóa sắp được lưu kho thì hệ thống quản trị nhà kho (WMS : warehouse management systems) sẽ đánh dấu vị trí lưu kho cho hàng hóa đó và khi mỗi đơn vị hàng hóa được giao đến kho lưu trữ của nó thì hệ thống sẽ thông báo vị trí lưu kho đã được định sẵn cho hàng hóa đó.

Bốc dỡ hàng: WMS nhận đơn đặt hàng và sẽ sắp xếp lịch trình cho những hoạt động bốc dỡ hàng. Các công nhân trên những xe tải chuyên chở sẽ được trang bị với máy điện toán công nghệ RFDC mà đã được kết nối trực tiếp với vị trí của hàng trong kho. Những hàng được dỡ đi sẽ được scan qua để hệ thống WMS có thể kiểm tra chính xác số lượng hàng và cập nhật dữ liệu tồn kho.

Giao hàng: hệ thống WMS xác định địa điểm giao hàng. Ngay khi đơn đặt hàng đến tại cảng giao hàng thì hệ thống WMS tạo ra những nhãn xác nhận việc bốc dỡ và giao hàng, hoạt động này được thực hiện dựa trên sự kết nối với các thiết bị cân đo hàng và hệ thống kê khai hàng hóa. 2. Hệ thống phân phối và dịch vụ Hiện nay, tại Việt Nam mạng lưới bán hàng và dịch vụ lên tới con số 18 Chuỗi cung ứng dịch vụ được Toyota xem như là chìa khóa thành công Dịch vụ khách hàng của Toyota được thực hiện thông qua mạng thông tin. Toyota thiết lập hệ thống thông tin Dealer Communication System Thông qua hệ thống này, khách hàng có thể tinh chỉnh sản phẩm theo ý thích của mình và gửi tới cho trung tâm dịch vụ khách hàng của Toyota Hệ thống giao tiếp RF do LXE cung cấp Tại Trung tâm phân phối, một hệ thống mã vạch tinh vi được đưa vào sử dụng Công nghệ Spread Spectrum có thể gửi đường truyền đặt hàng nhanh hơn và gia tăng số lượng đơn đặt hàng được gửi đi  Kế hoạch sản xuất hàng tháng: Số lượng xe nhà máy sản xuất sẽ được quyết định một lần trong một tháng.

 Kế hoạch sản xuất chi tiết: Chi tiết được quyết định 4 lần trong một tháng dựa trên đơn đặt hàng nhận được từ nhà môi giới.

 Kế hoạch sản xuất hàng ngày: Mức độ sản xuất hàng ngày được hình thành dựa trên sự thay đổi ở đơn đạt hàng cuối cùng nhận được. Cơ cấu tổ chức kế hoạch sản xuất này sẽ liên kết được đơn đặt hàng gần nhất đến dây chuyền sản xuất ở nhà máy.
Dựa trên kế hoạch sản xuất đã được xác định hàng ngày,sự phối hợp sản xuất này hoàn toàn ăn khớp với sự sản xuất hàng loạt các loại xe khác nhau tại nhà máy trong suốt một ngày.
Chính vì vậy mà số lượng thiết bị cung cấp các bộ phận các nhau đều được định mức sẵn. Hay nói cách khác tổng lượng đơn đặt hàng trong một khoảng thời gian được giàn đều và sản xuất đều một lượng như nhau mỗi ngày Hệ thống tiếp nhận thông tin về đơn đặt hàng được liên kết chặt chẽ và nhanh chóng với hệ thống dây chuyền sản xuất. Thông tin đơn đặt hàng tới nhà máy sản xuất phải thông qua 3 giai đoạn của quy trình kế hoạch. The End !
Full transcript