Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Interview

No description
by

Nguyen Cuong

on 23 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Interview

Lợi thế so sánh trong hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.1 Lý thuyết lợi thế so sánh
Khái niệm:
Lợi thế so sánh chỉ khả năng sản xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác.
Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học. Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình."
1.1.1 Lợi thế so sánh của Ricardo
1.1.4 Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu – RCA của Balassa
2.1.1 Nhóm yếu tố tự nhiên
1.1.2 Lợi thế so sánh của Haberler
2.1.2 Nhóm yếu tố kinh tế xã hội
2.1.4 Lợi thế tự tạo
1. Nền chính trị ổn định
2. Trợ giá
3. Vốn
4. Thành lập tiêu chuẩn gạo Việt Nam xuất khẩu
1.2 Tình hình thị trường gạo thế giới
2.2.1 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam thời gian qua
2.2.2 Đánh giá lợi thế so sánh trong xuất khẩu gạo của Việt Nam qua chỉ số RCA
Áp dụng công thức tính hệ số lợi thế so sánh hiện hữu RCA (đã trình bày ở phần trên), ta có:
Mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác).
Việt Nam chuyên môn hóa sản xuất Gạo đổi lấy Ti vi với điều kiện trao đổi: 1 Gạo ≥ 0,4 Ti vi
2/5
5/2
1/2
2/1
Nhật Bản chuyên môn hóa sản xuất Ti vi đổi lấy Gạo với điều kiện trao đổi: 1 Tivi ≥ 2 Gạo
Khung tỷ kệ trao đổi:
0,5 Tivi ≥ 1 Gạo ≥ 0,4 Tivi
Hoặc
2,5 Gạo ≥ 1 Tivi ≥ 2 Gạo
Điều kiện trao đổi
Điều kiện trao đổi
Theo Haberler, chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mặt hàng Y cần được cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X. Trong hai quốc gia thì quốc gia nào có chi phí cơ hội của X thấp hơn thì sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng này. Về thực chất, chi phí cơ hội chỉ là cách phát biểu khác của giá tương đối.
1.1.3 Lợi thế so sánh của Heckscher – Ohlin
Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất dồi dào tương đối, và nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều tương đối yếu tố sản xuất khan hiếm tương đối của quốc gia đó.
Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của một nước thường là các sản phẩm nước đó có lợi thế so sánh. Nói cách khác lợi thế so sánh của một nước được “hiện hữu” qua cơ cấu xuất khẩu. Từ đó Balassa đưa ra chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu – RCA (reavealed comparative advantage) để đo lường lợi thế so
sánh theo số liệu xuất khẩu.
Công thức RCA
Công thức RCA
Trường hợp RCAi ≤ 1 => Quốc gia này không có lợi thế so sánh đối với sản phẩm i.
Trường hợp RCAi > 1 => Quốc gia này có lợi thế so sánh đối với sản phẩm i. Khi RCAi ≥ 2,5 thì có thể đánh giá sản phẩm i có lợi thế so sánh rất cao, bất kể ngành hàng i thuộc khu vực nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ.

Sản lượng gạo thế giới 2003-2012
Thị trường nhập khẩu
Tổng khối lượng nhập khẩu gạo thế giới năm 2012 là 32,890 triệu tấn; trong đó Châu Á 10,135 triệu tấn; Châu Phi 5,670 triệu tấn; còn lại các quốc gia khác là 17,105 triệu tấn.
Thị trường xuất khẩu
Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời giảm chi phí vận chuyển hơn so với các nước khác.
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Các sinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật cùng nhiều hệ sinh thái khác nhau. Là tiền đề lai tạo những giống vật nuôi cây trồng tốt, chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt và cho năng suất cao, trong đó có cây lúa.
2.1.1.2 Tài nguyên đất
Thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trong việc trồng lúa và cho năng suất cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu gạo.
Miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm
Miền trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa
Miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan.
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nền nhiệt cao (khoảng từ 23°C đến 27°C), độ ẩm trung bình >80%.
=>Điều này giúp cho việc hoạt động kinh tế có thể diễn ra quanh năm, nhất là nông nghiệp.
2.1.1.3 Tài nguyên khí hậu
2.1.1.4 Tài nguyên nước
- Lượng mưa trung bình vào loại cao, khoảng 2000 mm/năm. Tổng lượng mưa trên toàn bộ lãnh thổ là 650 km3/năm, tạo ra dòng chảy mặt trong vùng nội địa là 324km3/năm
- Tài nguyên nước mặt khoảng 150 km3/năm và nước ngầm là 10 triệu m3 nước ngầm/ngày. 
=> Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu, thâm canh, tăng vụ…
2.1.1.5 Tài nguyên sinh vật
Số lượng: Nguồn lao động của Việt Nam dồi dào
Chất lượng: người lao động cần cù, thông minh, kinh nghiệm cao
Giá nhân công lại rẻ và thấp hơn nhiều các nước
Cơ sở hạ tầng của sản xuất luôn được quan tâm đầu tư và nâng cấp
Các công trình thuỷ lợi được đầu tư tu bổ và xây mới
Hệ thống cảng biển được chú trọng phát triển

Chính sách mở cửa nền kinh tế đã mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Nhà nước luôn có những chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất lương thực và xuất khẩu
Thông lệ thương mại luôn ưu tiên và đảm bảo quyền lợi cho xuất khẩu gạo. 
Thị trường trong nước: Ở Việt Nam, dân số khoảng 90 triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính
Thị trường ngoài nước: Theo đánh giá chung của FAO, mức tiêu thụ gạo tính theo đầu người trên thế giới là 58 kg/người/năm
2.1.2.1 Nguồn nhân lực
2.1.2.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
2.1.2.3 Chính sách phát triển
2.1.2.4 Thị trường
trong và ngoài nước
Đồng bằng sông hồng
Đồng bằng ven biển miền trung
Đồng bằng
sông Cửu Long
2.1.3 Phân bố
Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Theo VFA năm 2013, Châu Á là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm 62% (thị trường Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Malaysia…) kế đến là Châu Phi chiếm 28%; Châu Mỹ 7% còn Châu Âu chiếm tỷ lệ 3%.
RCAg(2004) = (950:26000)/(8970:12440000)
= 50,67
Bảng: Hệ số RCA của gạo tại VN giai đoạn 2007-2012
2.2.3 Những hạn chế chủ yếu trong hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam
Chất lượng gạo xuất khẩu: còn thấp.
Kim ngạch sản xuất: cao nhưng không ổn định.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu: tương đối đa dạng nhưng chưa thâm nhập được những thị trường khó tính.
Khách hàng nhập khẩu: chưa tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng tại thị trường nhập khẩu
Các chính sách của nhà nước: còn nhiều hạn chế
2.3 Một số biện pháp phát huy lợi thế so sánh nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam nói chung và sản phẩm gạo nói riêng
1. Chuyển đổi mô hình xuất khẩu
2. Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu
3. Điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất khẩu
4. Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
Nội dung


1. Khái quát về lý thuyết
lợi thế so sánh và thị trường gạo thế giới

2. Lợi thế so sánh trong
sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam
Nhóm 4
Full transcript