Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới

No description
by

Cao Giao

on 11 April 2017

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới

Đường lối đối ngoại
hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam
thời kì đổi mới.

Hoàn cảnh lịch sử
Quá trình hình thành đường lối đối ngoại từ năm 1986 đến nay.
Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG
Thế giới từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX.
Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại.
Trật tự 2 cực hình thành sau thế chiến thứ 2 sụp đổ
Các nước chuyển từ chạy đua vũ trang sang chạy đua phát triển kinh tế.
Các nước TBCN ngày càng phát triển, còn các nước XHCN thì lâm vào khủng hoảng.
Xu thế toàn cầu hóa và tác động của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là gì?
Tác động tích cực của toàn cầu hóa
Thị trường mở rộng
Kích thích sản xuất phát triển.
Mang lại lợi nhuận về vốn, KH-KT
Tăng cường hiểu biết lẫn nhau, xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa.
Các nước phát triển nắm quyền chi phối và thao túng trong quá trình hợp tác, tăng khoảng cách giàu nghèo, các nước yếu dễ bị đồng hóa và đánh mất bản sắc của mình.

Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
+ Đây là một khu vực năng động, có nhiều tiền lực kinh tế và phát triển ổn định.
+ Tuy nhiên đây cũng là khu vực khá nhạy cảm tiền ẩn nhiều biến động, bất ổn:
Tranh chấp lãnh thổ trên biển, bạo loạn chính trị, một số quốc gia tăng cường tiền lực quốc phòng.
Tình hình trong nước.
Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX đất nước ta đã lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng. Vì:
Hậu quả năng nề của hai cuộc chiến tranh kéo dài để lại.
Bị các nước đứng đầu là Mỹ bao vây, cấm vận, cô lập.
Đảng và Nhà nước ta đã duy trì quá lâu cơ chế quan liêu bao cấp.
Nhiệm vụ của Việt Nam
Bình thường hóa, mở rộng mối quan hệ, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế.
Phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển.
Cơ hội và thách thức
Cơ hội:
-Chúng ta đang thực hiện đối ngoại trong xu thế hòa bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại.
-Thắng lợi của sự nghiệp hơn 20 năm đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế.
Thách thức:
-Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, và tội phạm xuyên quốc gia gây bất lợi đối với nước ta.
-Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả 3 cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia.
-Tác động của thị trường quốc tế ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường trong nước.
-Các thế lực thù địch tìm mọi cách chống phá cách mạng Việt Nam với chiêu bài “dân chủ” và “nhân quyền”.

Giai đoạn 1986-1996:
Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng họp tại Hà Nội từ 15 đến 18/12/1986
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành
Chủ động chuyển từ mối quan hệ đối đầu sang hợp tác cùng phát triển
Xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
Đại hội VII tổ chức tại Hà Nội từ 24/6 đến 27/6 năm 1991
Giai đoạn 1996-nay:
Bổ sung và phát triển đương lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Đảng chủ trương sẵn sàng thành lập và mở rộng quan hệ với tất cả các đảng cầm quyền và các đảng khác.
Chủ trương mở rộng và tăng cường đối ngoại nhân dân.
Chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại.

Nghị quyết đề ra chủ trương tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán Hiệp định Thương mại với Mỹ, gia nhập APEC và WTO.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Hội nghị đại hội đảng lần thứ IX
Đảng ra chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Chủ trương xây dựng nền kinh tế mở hội nhập với khu vực quốc tế - thực chất đó là nền kinh tế độc lập với ba tiêu chí sau:
Thứ nhất, độc lập tự chủ về đường lối, chính sách phát triển kinh tế
Thứ hai, nền kinh tế phải có tiềm lực đủ mạnh.
Thứ ba, một nền kinh tể mở hội nhập với nền kinh tế thế giới
Đại hội đưa ra phương châm đối ngoại: "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng các quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển."
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Đại Hội X (4/2006) đưa ra chủ trương sau:
• Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
• Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
• Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế phải là ý chí, quyết tâm của Đảng, Nhà nước, toàn dân, của mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và toàn xã hội.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
+Đảng đưa ra chủ trương chủ động, tích cực và có trách nhiệm cùng các nước xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh, tăng cường quan hệ với các đối tác, tiếp tục giữ vai trò quan hệ trong các khuôn khổ hợp tác ở khu vực Châu Á - TBD.
+Phát triển quan hệ với các Đảng cộng sản, công nhân, đảng cánh tả, các đảng cầm quyền và các đảng khác trên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia, giữ vững độc lập, tự chủ, vì hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

Mục tiêu, nhiệm vụ:
Mục tiêu đối ngoại: tạo môi trường hòa bình, ổn định và phát triển kinh tế xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc.
Nhiệm vụ đối ngoại: giữ vững môi trường hòa bình, mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy vai trò nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.

Tư tưởng chủ đạo
Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chủ đạo:
Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững.
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.
Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước.
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập.
Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội như giáo dục, bảo hiểm, y tế; đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường.
Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập.
Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.
Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.

Thành tựu và ý nghĩa

Một là
, phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việc tham gia kí hiệp định Pari ( ngày 23-10-1991) về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia
Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (ngày 10-11-1991)
11/1992 Chính phủ Nhật Bản quyết định nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam
Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ ( ngày 11-7-1995)
7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
Hai là
, giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan.
Đàm phán thành công với Malaysia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở vùng biển chồng lấn giữa hai nước.
Đã kí với Trung Quốc: Hiệp ước về phân định vùng biên giới trên bộ; Hiêp định phân vịnh Bắc bộ và hiệp định hợp tác về nghề cá.
Ba là,
mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa .
13/7/2001, ký kết hiệp định thương mại song phương VN-Hoa Kỳ
Năm 2001, tuyên bố về quan hệ đối tác chiến lược với Nga
2002, khung khổ quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật Bản.
VN đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 nước trên thế giới.
Tháng 10/2007, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã bầu Việt Nam làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008-2009.
2010, VN đảm nhiệm thành công cương vị Chủ tịch Asean; tích cực tham gia và có những đóng góp cho nhiều hoạt động đa phương khu vực và trên thế giới.

Bốn là,
tham gia các tổ chức quốc tế.
Việt Nam có quan hệ chính thức với tất cả các nước lớn kể cả 5 nước Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an liên hiệp quốc, tất cả các nước lớn đều coi trọng vai trò của Việt Nam ở Đông Nam Á.
Năm 1999, ký thỏa thuận với Trung Quốc, khuôn khổ quan hệ “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện , ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”; tháng 5-2008 thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện VN-TQ

1993, Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
7-1995, Việt Nam tham gia Khu vực mậu dịch tự do Asean
3-1996, tham gia diễn đàn hợp tác Á-Âu với tư cách là thanh viên sáng lập.
11-1998, gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- TBD (APEC)
11-1-2007, Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO
Năm là,
thu hút đầu tư nước ngoài , mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý .
+2010, Việt Nam có quan hệ thương mại đầu tư với khoàng 230 nước và vùng lãnh thổ, đưa tỷ lệ giá trị XNK so với GDP lên trên 170%
Hội nhập quốc tế đã tạo cơ hội để nước ta tiếp cận những thành tựu khoa học và công nghệ trên thế giới.
Sáu là,
từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh .
+ Các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập đã đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng, không ngừng vươn lên trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Nghị quyết Đại hội lần XI của Đảng đánh giá: “Hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế được mở rộng, vị thế uy tín quốc tế của nước ta được nâng cao.
Hạn chế và nguyên nhân
Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn , chúng ta còn lúng túng, bị động.
Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại ,hội nhập kinh tế quốc tế .
Hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ, gây khó khăn trong việc thưc hiên các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế .
Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lí cho việc thực hiện các cam kết .
Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ, yếu kém cả về quản lí và công nghệ .
Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng .

Biển Đông
là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ Singapore tới eo biển Đài Loan và bao phủ một diện tích khoảng 3.447.000 km². Đây là biển lớn thứ tư thế giới sau biển Philippines, biển San Hô và biển Ả Rập. Vùng biển này và các quần đảo của nó là đối tượng tranh chấp và xung đột giữa nhiều quốc gia trong vùng.
Vấn đề biển Đông đối với quốc tế
Trong những năm gần đây, cuộc tranh chấp chủ quyền và quyền lợi biển gây nên tình hình căng thẳng phức tạp tại vùng biển này. Biển Đông trở thành vấn đề thời sự.
Ngày 7-5-2009, lần đầu tiên Trung Quốc chính thức hóa yêu sách đường lưỡi bò.
Vấn đề biển Đông đối với Việt Nam
Tàu Trung Quốc có hậu thuẫn, hỗ trợ của lực lượng vũ trang, bán vũ trang như: hải quân, hải giám, ngư chính … đã xâm nhập vào biển có chủ quyền của Việt Nam trong những năm gần đây
Ngày 1-5-2014, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương-981 trên lãnh hải Việt Nam
Biển Đông và tư thế của Việt Nam hiện nay:
Việt Nam và Asean
Sự kiện hội nghị bộ trưởng ngoại giao ASEAN vừa qua rút lại tuyên bố chung về Biển Đông
=>Việc dựa vào ASEAN để “kháng Trung” coi như chỉ thành công được một phần ba, e rằng hơi ít.
Việt Nam và Nga
Quan hệ Nga-Trung đang được củng cố
Tình hình nước Nga lúc này cũng đã suy yếu ảnh hưởng và tiếng nói của Nga lúc này trên quốc tế không còn như trước.
=>Thành ra dùng Nga như một đối trọng để hy vọng có thể làm giảm uy hiếp từ Trung Quốc trên Biển Đông thì e rằng hiệu quả kém.
Việt Nam và Mỹ
Mỹ không có lợi ích cũng như cơ hội có chủ quyền lãnh hải ở Biển Đông
Quan hệ Việt –Mỹ chưa có đủ hành lang pháp lý để hậu thuẫn quân sự
Do đó, nếu Việt-Trung xảy ra va chạm lúc này trên Biển Đông, Mỹ chỉ có thể ngồi nhìn.
Việt Nam và Trung Quốc
Tấm mặt nạ hữu nghị Trung-Việt
Việt Nam khó chủ động va chạm trước
Giải pháp ngắn và trung hạn
Thiết lập liên minh phòng thủ với Philippines
Hỗ trợ ngư dân Việt Nam khởi kiện tàu Trung Quốc khi có va chạm dẫn đến thiệt hại người và của trái luật quốc tế
Việt Nam cần củng cố quan hệ quân sự-đối ngoại với nhiều nước trên thế giới.
Tuyên truyền khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam
Tăng cường sức mạnh quân sự
Động viên các nguồn lực xã hội tham gia lập quỹ “ An ninh Biển Đông”
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
+Phải bảo đảm hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và cả hệ thống chính trị.
+Đẩy mạnh hội nhập trên cơ sở phát huy tối đa nội lực, gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình nâng cao sức mạnh tổng hợp, năng lực cạnh tranh của đất nước.
+Hội nhập kinh tế là trọng tâm, hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế.
+Hội nhập là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh, chủ động dự báo, xử lý linh hoạt mọi tình huống, không để rơi vào thế bị động, đối đầu, bất lợi.
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính: xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.
+ Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa.
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
+ Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại với nhân dân.
+ Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái.
+Phát huy nội lực tối đa cùng với việc thu hút sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
+Cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước.
+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Người dân các quốc gia trên thế giới phản đối Trung Quốc đặt giàn khoan trên lãnh hải Việt Nam
Full transcript