Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

CHƯƠNG VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

No description
by

Thảo Linh

on 8 October 2017

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Thành Viên
1. Nguyễn Lê Thảo Linh
2. Diệp Nhựt Ánh
3. Phan Thị Uyên Phương
4. Nguyễn Khắc Ngọc Yến
5. Đặng Huỳnh Nhi
6. Kiều Quốc Toàn
Nhóm 8

CHƯƠNG VIII
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

b/ Tình hình trong nước
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
1. Hoàn cảnh lịch sử
Giới thiệu toàn chương
7. Phạm Hồng Đạt
8. Phạm Duy Tân
9. Cổ Hoài Thắng
10. Nguyễn Thị Minh Hiếu
11. Thạch Thị Mỹ Duyên

a/ Tình hình thế giới
- Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh.
- Nhật Bản và Tây Âu trở thành 2 trung tâm lớn của kinh tế thế giới.
- Xu thế chạy đua phát triển kinh tế dẫn đến cục diện hòa hoãn giữa các nước lớn.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương => phong trào CM thế giới phát triển mạnh.
- Đảng nhận định: “Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã và đang lớn mạnh không ngừng; phong trào độc lập dân tộc và phong trào cách mạng của giai cấp công nhân đang trên đà phát triển mãnh liệt”
- Tuy nhiên, tình hình kinh tế – xã hội ở các nước xã hội chủ nghĩa có nhiều thay đổi .
2/1976, các nước ASEAN ký
Hiệp ước

thân thiện và hợp tác
ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), mở ra cục diện hòa bình, hợp tác trong khu vực.
1. Hoàn cảnh lịch sử
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
- Năm 1945, CMT8 thành công => nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

- Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại gồm các nội dung:

1. Mục tiêu: góp phần "đưa nước nhà đến
sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn".

2. Nguyên tắc: lấy nguyên tắc của Hiến
chương Đại Tây Dương làm nền tảng.

3. Phương châm: quán triệt quan điểm
độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
- Năm 1945 -1946, dưới sự lãnh đạo của Đảng, hoạt động đối ngoại đã mở ra cục diện đấu tranh ngoại giao:

+ Góp phần bảo vệ nền độc lập dân tộc và
chính quyền cách mạng non trẻ.

+ Xây dựng quan hệ với Liên Hợp Quốc và
các nước khác.

+ Nâng cao hình ảnh của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa.
- Năm 1946 – 1975, hoạt động đối ngoại, đấu tranh ngoại giao trở thành bộ phận quan trọng.

- Đường lối đúng đắn => Đảng xây dựng được một mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.

- Cách Mạng Việt Nam đã tranh thủ tập hợp được 1 lực lượng quốc tế mạnh mẽ góp phần đưa 2 cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi hoàn toàn.
+ Thuận lợi
+ Thuận lợi:

-

Khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.

- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được một số thành tựu quan trọng.

+ Khó khăn
+ Khó khăn:

- Tập trung khắc phục hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh.

- Đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

- Các thế lực thù địch sử dụng thủ đoạn thâm độc chống phá cách mạng VN.

- Tư tưởng chủ quan, nóng vội.
- Đảng nhận định: “đất nước ta đang ở trong tình thế
vừa có hòa bình vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt
".
2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
a/ Đại hội lần thứ IV 12/1976 xác định
• Nhiệm vụ:
+ Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi
+ Hàn gắn những vết thương chiến tranh.
+ Khôi phục và phát triển kinh tế (KT)
+ Phát triển văn hoá – khoa học – kĩ thuật.
+ Củng cố quốc phòng.
+ Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật.
- Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là hai nhiệm vụ chính trị quan trọng xuyên suốt luôn đồng hành với nhau trong mọi thời kì giai đoạn của lịch sử. Trong đó, quốc phòng - an ninh là một trong những nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong quá trình đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi tình hình thế giới, tình hình khu vực có nhiều biến động phức tạp, sự tranh chấp chủ quyền biên giới, biển và đảo đang diễn ra gay gắt, gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh là rất quan trọng, cần thiết.
• Chủ trương:
+ Củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước XHCN.
+ Bảo vệ và phát triển mối quan hệ Việt – Lào – Campuchia.
+ Thiết lập và mở rộng quan hệ với các nước trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.

• 1978:
+ Chú trọng củng cố, tăng cường hợp tác với Liên Xô.
+ Ra sức bảo vệ mối quan hệ Việt – Lào trong tình cảnh diễn biến phức tạp của Campuchia.
+ Góp phần xây dựng ĐNÁ hoà bình, tự do, trung lập và ổn định.
+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
b/ Đại hội lần V
• Tăng cường công tác đối ngoại -> làm thất bại chính sách của thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta.
• Nhấn mạnh đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc – là hòn đá tảng trong đối ngoại.
• Quan hệ Việt – Lào – Campuchia có ý nghĩa vận mệnh với cả 3 dân tộc.
• Kêu gọi các nước ASEAN giải quyết trở ngại => xây dựng và ổn định khu vực ĐNÁ.
• Khôi phục quan hệ với Trung Quốc.
• Hợp tác về mọi mặt với các nước không phân biệt chế độ chính trị.
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a/ Kết quả và ý nghĩa
+ Kết quả:
- Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được tăng cường, trong đó đặc biệt là với Liên Xô. Ngày 29-6-1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)
- Từ năm 1975 đến năm 1977, nước ta đã thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với 23 nước.
- Ngày 15-9-1976, Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
- Ngày 21-9-1976, tiếp nhận ghế thành viên chính thức Ngân hàng thế Ngân hàng thế giới (WB).
- Ngày 23-9-1976, gia nhập Ngân hàng phát triển châu Á (ADB).
- Ngày 20-9-1977, tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hợp quốc.
- Tham gia tích cực các hoạt động trong phong trào không liên kết.
+ Ý nghĩa:
- Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể, góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh từ các nước XHCN.
- Tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốc tế, đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.
- Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước còn lại trong tổ chức ASEAN đã tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau, nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác.

I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
b/ Hạn chế và nguyên nhân
- Nước ta bị bao vây, cô lập, trong đó đặc biệt là từ cuối thập kỷ 70 thế kỷ XX, lấy cớ “ Sự kiện Campuchia” các nước ASEAN và một số nước khác thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam...
- Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trên là do trong quan hệ đối ngoại giai đoạn này chúng ta chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới.
- Những hạn chế về đối ngoại của Việt Nam giai đoạn (1975 – 1986) suy cho cùng đều xuất phát từ nguyên nhân cơ bản đã được Đại hội lần thứ VI của Đảng chỉ ra là “bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan"
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối
a/ Hoàn cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới từ giữa thập kỷ 80 thế kỷ XX:
+ Giữa những năm 1980, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia, dân tộc.
+ Năm 1990, xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.
+ Trật tự thế giới tan rã hình thành một trật tự thế giới mới
+ Những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế chung của thế giới là hoà bình và hợp tác phát triển.
+ Những nước đang phát triển đã đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế ; mở rộng và tăng cương liên kết , hợp tác với các nước phát triển để tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, mở rộng thị trường, học tập kinh nghiệm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh.
=> Xu thế toàn cầu hoá
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Liên Xô tan rã
Xu thế toàn cầu hóa

+ Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó

- Đại hội lần thứ IX của Đảng (4/2001) chỉ
rõ: “ Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia; xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh”
+ Tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương

- Có nhiều chuyển biến mới: tuy vẫn tồn tại những bất ổn, như vấn đề hạt nhân, vấn đề tranh chấp lãnh hải thuộc vùng biển Đông và việc một số nước trong khu vực tăng cường vũ trang, nhưng vẫn được đánh giá là khu vực ổn định có tiềm lực lớn và năng động về phát triển kinh tế.
+ Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

- Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch đối với Việt Nam tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn định trong khu vực và gây khó khăn, cản trở cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam
=> Nền kinh tế Việt Nam lâm vào khủng khoảng nghiêm trọng, nguy cơ tụt hậu so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
=> Thách thức lớn đối với cách mạng Việt Nam

- Để thu hẹp khoảng cách phát triển
giữa nước ta với các quốc gia khác, ngoài việc phát huy tối đa các nguồn lực trong nước, cần phải tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, trong đó việc mở rộng và tăng cường hợp tác kinh tế với các nước và tham gia vào cơ chế hợp tác đa phương có ý nghĩa đặc biêt quan trọng
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối
b/ Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế
a/ Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
- Trong các văn kiện liên quan đến
lĩnh vực đối ngoại, Đảng ta đều chỉ rõ cơ hội và thách thức của việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, trên cơ sở Đảng xác định mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo công tác đối ngoại.
+ Về cơ hội:

- Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển và xu
thế toàn cầu hóa kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế. Mặt khác, thắng lợi của sự nghiệp đối mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Về thách thức:

- Những vấn đề toàn cầu như phân hóa
giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia… gây tác động bất lợi đối với nước ta.
- Những cơ hội và thách thức nêu trên có mối
quan hệ, tác động qua lại, có thể chuyển hóa lẫn nhau. Tận dụng tốt cơ hội sẽ tạo thế và lực mới để vượt qua thách thức, tạo ra cơ hội lớn hơn. Ngược lại, nếu không nắm bắt, tận dụng thì cơ hội có thể bị bỏ lỡ, thách thức sẽ tăng lên, lấn át cơ hội, cản trở sự phát triển.
+ Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại:

- Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất cho Tổ Quốc.
+ Tư tưởng chỉ đạo:

- Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây
dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế; cố gắng thúc đẩy hợp tác; nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh để bị đẩy vào thế cô lập.
+ Giai đoạn 1986 -1996:

- Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
- Xác định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
***Đại hội VI ( 15-18/12/1986) tại Hà Nội:
Mở đầu đổi mới tư duy về công tác đối ngoại.
- Tháng 12/1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, trên cơ sở nhận thức đặc điểm nổi bật của thế giới là cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ, đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa lực lượng sản xuất.
***Đại hội VII (24-27/06/1991) tại Hà Nội:
Hội nghị Trung Ương 3, khóa VII (6/1992) đã ra nghị quyết chuyên đề về công tác đối ngoại.
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội lần VII của Đảng thông qua, xác định quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
- Ngoài ra, Đại hội VII còn đề ra chủ trương “hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội.
+ Giai đoạn 1996 – 2011:
*** Đại hội VIII (28/06 – 01/07/1996):
- Khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước. các trung tâm kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế. Với chủ trương: Xây dựng nền kinh tế mở. Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
- Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII và Đại Hội VIII: Đảng chính thức khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế với tinh thần:
VIỆT NAM MUỐN LÀ BẠN CỦA TẤT CẢ CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG THẾ GIỚI, PHẤN ĐẤU VÌ HÒA BÌNH, ĐỘC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN.
*** Đại hội IX (19-22/04/2001) tại Hà Nội:
- Với phương châm đối ngoại chuyển thành: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
- Hội nghị Trung Ương 8 khóa IX (07/2003) đả ra nghị quyết về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đặc biệt là 3 vấn đề: Về các mâu thuẩn của thế giới hiện nay; lợi ích Việt Nam về đối tượng, đối tác.
*** Đại hội X (18-25/04/2006):
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại, độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.
- Điểm mới so với Đại hội IX: chuyển từ chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đến “chủ động tích cực hội nhập quốc tế”., không để rơi vào thế bị động, phân tích lựa chọn phương thức hội nhập đúng đắn.
- Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh, đổi mới từ bên trong, từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn.
***Đại hội XI (01/2011):
- Nhận định tình hình trong nước. Với những thành tựu và kinh nghiệm của 25 năm đổi mới.
- So với chủ trương đối ngoại của Đại hội lần X: “ Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” thì Đại hội XI đã thể hiện bước phát triển mới về tư duy đối ngoại – chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” lên “hội nhập quốc tế” – hội nhập toàn diện, đồng bộ từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh, quốc phòng,…
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế
b/ Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Trong các văn kiện của Đảng liên quan đến đối ngoại, đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa X đã đề ra một số chủ trương, chính sách lớn như:
• Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững.
• Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.
• Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO.
• Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước.
• Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
• Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập.
• Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an ninh xã hội như giáo dục, bảo hiểm, y tế; đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo; tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực bảo vệ môi trường.
• Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập.
• Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và ngoại giao nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.
• Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.
Hội nghị ngoại giao lần thứ 28
Việt Nam và các thành viên WTO
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
3.Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a/ Thành tựu và ý nghĩa
- Qua 25 năm mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, nước ta đạt được những kết quả:
1.
Một là
, phá thế bao vây của thế lực thù địch, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
• Việc ký hiệp định Pari( 23/10/1991) là tiền đề để Việt Nam phát triển mối quan hệ với Quốc tế.
• Ngày 10-11-1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
• Tháng 11-1992 , Nhật Bản nối lại viện trợ cho Việt Nam.
• Ngày 11-01-1995, Việt Nam bình thường hóa mối quan hệ với Hoa Kì.
• Tháng 7- 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.
Chủ tịch nước Trung Quốc Giang Trạch Dân tổ chức lễ đón, chào mừng Chủ tịch nước Việt Nam Lê Đức Anh sang thăm Trung Quốc.
Kỉ niệm 15 bình thường hóa quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ( 1995-2010)
2.
Hai là
, giải quyết các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan.
• Đàm phán thành công với Malaixia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác”.
• Ký với Trung Quốc: Hiệp ước phân định biên giới trên bộ, Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ, Hiệp định hợp tác về nghề cá.
3.
Ba là
, mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương hướng đa phương hóa.
• Lần đầu tiên trong lịch sử, Việt Nam có mối quan hệ với tất cả các nước lớn.
• Năm 1995, ký Hiệp định khung về hợp tác với EU.
• Năm 1999 ký thỏa thuận với Trung Quốc quan hệ “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
• Tháng 05- 2008, thiết lập quan hệ đối tác tác chiến lược toàn diện Việt Nam- Trung Quốc”
• Ngày 13-07-2001, ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ.
• Năm 2001, quan hệ đối tác chiến lược với Nga.
• Năm 2002, quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật.
4.
Bốn là
, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
• Tháng 07- 1995 , Việt Nam gia nhập ASEAN.
• Thang11- 1998, gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC).
• Ngày 11-01- 2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
Toàn bộ các văn kiện cam kết Việt Nam gia nhập WTO.
5.
Năm là
, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kĩ năng quản lí.
• Năm 2010, Việt Nam có mối quan hệ thương mại với khoảng 230 nước và vùng lãnh thổ.
• Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 48 tỷ USD, NĂM 2008 ĐẠT 62,9 tỷ USD.
6.
Sáu là
, từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
• Nhiều doanh nghiệp đã đổi mới công nghệ, quãn lí, nâng cao năng suất và chất lượng.
• Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lầ XI của Đảng đánh giá: “hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế được mở rộng, vị thế, uy tín quốc tế của nước ta được nâng cao”
Kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển.
+ Ý nghĩa
:
• Kết hơp sức mạnh bên trong và bên ngoài tạo thành sức mạnh tổng hợp để tạo ra những thành tựu kinh tế to lớn.
• Giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia và bản sắc đân tộc.
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
3.Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
b/ H
ạn chế và nguyên nhân
+ Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế cũng bộc lộ những hạn chế:
- Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn, chúng ta còn lúng túng, bị động. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen, tùy thuộc lẫn nhau với các nước.
- Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yếu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ, gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức quốc tế.
- Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết.
-Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ, yếu kém cả về quản lý và công nghệ, trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, trình độ trang thiết bị lạc hậu, kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực.
- Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng, cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về pháp luật quốc tế, về kỹ thuật kinh doanh.
- Đại hội XI của Đảng đã chỉ ra những hạn chế, như: “Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược về đối ngoại có mặt còn hạn chế. Sự phối hợp giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân, giữa các lĩnh vực chính trịm kinh tế và văn hóa đối ngoại chưa thật đồng bộ”.
KẾT LUẬN
- Quá trình thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến năm 2011 mặc dù còn nhiều những hạn chế, nhưng thành tựu là cơ bản, có ý nghĩa rất quan trọng: góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới, thế và lực của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Các thành tựu đối ngoại trong 25 năm qua đã
chứng minh đường lối đối ngoại, hội nhập
với quốc tế của Đảng và Nhà nước
trong thời kỳ đổi mới là đúng đắn
và sáng tạo.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

CMT8 thành công
Việt Nam trở thành thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc.
Lễ ký kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác
- Ảnh hưởng to lớn đến công cuộc xây dựng, phát triển đất nước và tác động tới việc hoạch định đường lối đối ngoại của Đảng.
1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH được thông qua trong đại hội nào của Đảng:

A. Đại hội VI
B. Đại hội VII
C. Đại hội VIII
D. Đại hội XX

1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH được thông qua trong đại hội nào của Đảng:

A. Đại hội VI
B. Đại hội VII
C. Đại hội VIII
D. Đại hội XX
1. Đại hội nào của Đảng khẳng định “Tư tưởng HCM không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lenin vào điện kiện cụ thể của nước ta”

A. Đại hội VII
B. Đại hội VIII
C. Đại học IX
D. Đại hội VI
1. Đại hội nào của Đảng khẳng định “Tư tưởng HCM không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lenin vào điện kiện cụ thể của nước ta”

A. Đại hội VII
B. Đại hội VIII
C. Đại học IX
D. Đại hội VI
3. Chủ trương xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu được Đảng đề ra trong Đại hội nào?

A. Đại hội lần IV
B. Đại hội lần V
C. Đại hội lần thứ VI
D. Đại hội lần VII
3. Chủ trương xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu được Đảng đề ra trong Đại hội nào?

A. Đại hội lần IV
B. Đại hội lần V
C. Đại hội lần thứ VI
D. Đại hội lần VII
4. Tại đại hội nào của Đảng CSVN coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”

A. Đại hội lần V
B. Đại hội lần VI
C. Đại hội lần VII
D. Đại hội lần VIII
4. Tại đại hội nào của Đảng CSVN coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”

A. Đại hội lần V
B. Đại hội lần VI
C. Đại hội lần VII
D. Đại hội lần VIII
5. Đại hội nào của Đảng được gọi là “trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương và đoàn kết”

A. Đại hội lần VII
B. Đại hội lần VI
C. Đại hội lần V
D. Đại hội VIII
5. Đại hội nào của Đảng được gọi là “trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương và đoàn kết”

A. Đại hội lần VII
B. Đại hội lần VI
C. Đại hội lần V
D. Đại hội VIII
6. Từ khi ra đời đến nay Đảng ta có bao nhiêu cương lĩnh

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
6. Từ khi ra đời đến nay Đảng ta có bao nhiêu cương lĩnh

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Full transcript