Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Untitled Prezi

No description
by

Alice Truong

on 9 August 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Untitled Prezi

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM TỈNH GIA LAI

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
MỞ ĐẦU
Không gian: Địa bàn Tỉnh Gia Lai
Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2013
Phương pháp nghiên cứu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH: Trương Thị Như Ý
MSSV: 09149312
GVHD: Th/s: Hoàng Thị Mỹ Hương

Đánh giá được hiện trạng khai thác sử dụng và công tác quản lý nguồn tài nguyên nước ngầm trên địa bàn Tỉnh Gia Lai
Tìm ra giải pháp bảo vệ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này
Phân bố và
trữ lượng nước ngầm tại địa bàn Tỉnh Gia Lai
Diễn biến
chất lượng nước ngầm Tỉnh Gia Lai
Các nguồn gây
ô nhiễm nước ngầm tại địa bàn Tỉnh Gia Lai
Mục tiêu đề tài
Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ tập trung vào đánh giá
hiện trạng khai thác và quản lý nước
ngầm trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
Hiện trạng khai thác
sử dụng nước ngầm trên địa bàn Tỉnh Gia Lai
CÁM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
Nước thải công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Tổng lượng nước thải công nghiệp được xã ra môi trường năm 2011 là 10.722.453 m3
Nước thải đô thị
Lượng nước thải sinh hoạt thải ra trên địa bàn tỉnh hiện nay khoảng 105.762 m3/ngày.
Nước thải nông nghiệp
Nước thải từ các bãi rác
Chăn nuôi
Trồng trọt
Nước thải y tế
Hiện nay có khoảng 396,4 m3 nước thải y tế chưa được xử lý hoặc xử lý không hiệu quả thải ra môi trường.
Cơ sở pháp lý
trong quản lý môi trường nước ngầm
Phân bố
3.1.2.1 Mục đích khai thác
3.1.2.2 Hình thức và trữ lượng
Diễn biến chất lượng nước ngầm qua các năm
Nhận xét
- Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2008, ô nhiễm nước ngầm chính của Tỉnh là ô nhiễm vi sinh.
- Giai đoạn năm 2009 đến 2011, nguồn nước phát hiện thấy sự gia tăng mức ô nhiễm do chất dinh dưỡng ( Nitơ).
Nguồn nhân lực
Sơ đồ hệ thống các cơ quan quản lý tài nguyên nước tại Tỉnh Gia Lai
Các hoạt động
quản lý tài nguyên nước ngầm đã triển khai
Chăn nuôi
Tỉnh Gia Lai có trên 75.000 ha cà phê, trong đó 80% diện tích được tưới bằng nước ngầm và nước mưa. Với lượng nước sử dụng là 78.804 m3/ngày.
(6 tháng mùa khô)
Hoạt động nông nghiệp
Trồng trọt
Lượng nước ngầm phục vụ cho các hoạt động chăn nuôi của toàn Tỉnh là 12.080 m3/ngày.
Giếng đào
Toàn tỉnh hiện nay có 54181 giếng đào đang được sử dụng. Trữ lượng nước khai thác từ các giếng đào khoảng 16.080,9 m3/ngày
Mạch nước
Số lượng mạch nước đang được các bà con các dân tộc khai thác là 231 điểm, với trữ lượng nước khai thác khoảng 346,5 m3/ngày.
Giếng khoan đường kính nhỏ
Toàn tỉnh có 1638 lỗ khoan lắp bơm tay hoặc bơm điện. Trữ lượng nước khai thác khoảng 491,4 m3/ngày.
Phân bố trên ba lưu vực:
Lưu vực sông Sê san
Lưu vực sông Ba
Lưu vực sông Ea Hleo.
Trữ lượng
Trữ lượng nước dưới đất trên địa phận tỉnh Gia Lai gồm: Trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh, trữ lượng khai thác tiềm năng và trữ lượng khai thác dự báo. (Phụ lục 2)
Hoạt động
công nghiệp
Tổng lượng nước ngầm phục vụ cho các hoạt động công nghiệp trên địa bàn Tỉnh là 20.500 m3/ngày.
Kết quả quan trắc nước ngầm Tỉnh Gia Lai, năm 2007
Kết quả quan trắc nước ngầm Tỉnh Gia Lai, năm 2008
Kết quả quan trắc nước ngầm Tỉnh Gia Lai, năm 2009
Sinh hoạt
Trữ lượng nước ngầm đang được khai thác trên địa bàn Tỉnh Gia Lai nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tính đến hết năm 2010 là khoảng 12.118 m3/ngày
2.2. Tổng quan về Tỉnh Gia Lai
Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc Bắc Tây Nguyên, với diện tích tự nhiên 15.536,9 km2.
Dân số năm 2010 của tỉnh Gia Lai có 1.302.684 người
2.1. Tổng quan
về nước ngầm
Luật Tài nguyên nước Việt Nam (1998, điều 3) định nghĩa. Nước dưới đất (nước ngầm) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với 33/96 cơ sở kiểm tra. Trong đó có có 14 cơ sở vi phạm xã nước thải trực tiếp ra môi trường mà không qua quy trình xử lý.

Đăng kí khai thác
Năm 2012, số công trình khai thác nước ngầm đã đăng kí ở xã, phường, thị trấn là 1868, trên tổng số 11314 công trình
Nguồn nhân lực
- Sở TNMT có 4 cán bộ phụ trách quản lý tài nguyên nước.
- Phòng TNMT tại các huyện chỉ có 1 đến 2 chuyên viên phụ trách về môi trường.
- Xã, phường, thị trấn có 1 chuyên viên phụ trách cả về địa chính và môi trường
Công tác quản lý
tài nguyên nước ngầm
Hiện trạng tài nguyên nước ngầm
Giải pháp
Tăng cường nguồn nhân lực:
- Tại phòng TNMT ở các huyện cần thêm 1 đến 2 chuyên viên phụ trách quản lý tài nguyên nước.
- Tại xã, phường, thị trấn cần 1 chuyên viên phụ trách riêng về môi trường.
Truyền thông nâng cao nhận thức
Đã phát động được một số phong trào:
- Hưởng ứng ngày Môi trường thế giới (05/6)
- Ngày làm cho Thế giới sạch hơn (22/9)
- Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Mở các cuộc mít tinh về môi trường
Nhận xét
Tỉnh Gia Lai không chú trọng vào việc quản lý số lượng đăng kí công trình khai thác nước ngầm. Chưa kiểm soát được số công trình khai thác nước ngầm trên toàn địa bàn Tỉnh.
Nhận xét
- Thời gian thanh tra giám sát thường từ 1 đến 2 năm một lần
- Chỉ chủ yếu quan tâm đến giải quyết các vi phạm gây ô nhiễm nước mặt.
- Công tác kiểm kê, rà soát, thống kê lập danh mục, kế hoạch xử lí, trám lấp các giếng khoan không sử dụng chưa có.
Giải pháp
- Định kỳ tiến hành điều tra diễn biến chất lượng nguồn nước ngầm dưới ảnh hưởng của hoạt động xã thải 6 tháng 1 lần.
- Thực hiện tốt công tác rà soát, thống kê, trám lấp đối với các giếng không sử dụng, bị ô nhiễm do ảnh hưởng của hoạt động xã thải.
Giải pháp
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, thống kê số lượng công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn toàn Tỉnh
- Giải quyết hết việc đăng kí, cấp phép đối với các công trình khai thác nước ngầm.
Nhận xét
Các phong trào được tổ chức với quy mô nhỏ, hình thức đơn giản sơ xài (treo băng rôn)
Thông tin về ô nhiễm nguồn nước ngầm chưa đến được với người dân.

Giải pháp
- Xây dựng các chương trình truyền thông thực hiện thường xuyên trên quy mô rộng.
- Phối hợp với các trường học để đưa các chương trình bảo vệ, ô nhiễm môi trường nước vào các tiết học ngoại khóa.
Giải pháp
- Tỉnh cần đưa ra quy đinh cụ thể để hạn chế người dân khoan giếng 1 cách bừa bãi.
- Thực hiện tốt công tác thống kê, trám lấp đối với các giếng không sử dụng, giếng bị nhiễm mặn hoặc bị ô nhiễm do ảnh hưởng của hoạt động khai thác
Kết quả quan trắc nước ngầm Tỉnh Gia Lai, năm 2011
Tình hình
áp dụng
Tình hình áp dụng các văn bản pháp luật trên địa bàn Tỉnh còn 1 số hạn chế, cụ thể:
Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/09/2007 ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng:
Tình trạng bỏ giếng không khi không còn khai thác nước ngầm đang diễn ra rất phổ biến. Người dân sử dụng những giếng hư hỏng như một hố rác.
Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 6, Chương II, Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định: khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình thì không phải xin cấp phép khai thác, sử dụng. Do ở Gia Lai, đa phần các hộ dân đều khoan nước dưới đất để sử dụng. Dẫn đến việc khoan giếng tràn lan, gây ảnh hưởng xấu đến trữ lượng và chất lượng nước ngầm.
Kết luận
Đề tài đã nêu lên được:
- Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
- Hiện trạng và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý tài nguyên nước ngầm của Tỉnh.
Nhưng vì số liệu thực tế không được cung cấp đầy đủ nên các đánh giá, nhận xét của đề tài còn mang nhiều tính chủ quan và sơ bộ. Các giải pháp đưa ra mang nhiều tính lý thuyết.

Kiến nghị
- Lập một trang web để đăng tải các tài liệu, số liệu về môi trường nước để thông tin dể dàng đến với người dân hơn.
- Tỉnh cần xây dựng trung tâm quan trắc môi trường để dể dàng theo dõi tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
Full transcript