Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Chi phí sử dụng vốn

No description
by

lê huy

on 8 April 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn
designed by Péter Puklus for Prezi
Tổng quan chi phí sử đụng vốn
Chi phí sử dụng vốn được xem như là một
liên kết
giữa
quyết định tài trợ

quyết định đầu tư
. Chi phí sử dụng vốn trở thành một “
tỷ suất rào cản
“ mà doanh nghiệp phải đạt được từ một
dự án đầu tư
trước khi nó sẽ làm
gia tăng tài sản của cổ đông.

Chi phi sử dụng vốn vay dài hạn
Do lãi vay được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên chi phí sử dụng vốn vay
cần được tính sau thuế.
Gọi : r D : chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
r*D : chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ta có:
r*D = rD (1 – T)

Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Khái niệm: Chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng
Công thức:


Chi phí sử dụng vốn biên tế WMCC
+ Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC) là chi phí
cho đồng vốn mới nhấ
t mà doanh nghiệp
huy động tăng thêm
vào đầu tư hay hoạt động kinh doanh
trong cùng 1 thời kỳ
nhất định
+ Khi doanh nghiệp huy động vốn, nếu
quy mô vốn huy động
của doanh nghiệp
gia tăng và tới một mức giới hạn nhất định
->
chi phí biên tế sử dụng vốn tăng lên.


Chi phí sử dụng vốn có thể xem
như là tỷ suất sinh lợi
mà một doanh nghiệp phải t
ạo ra từ những dự án đầu tư
để đảm bảo
duy trì giá cổ phần
trên thị trường.
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là
tỷ lệ dùng để chiết khấu dòng tiền bình quân
của doanh nghiệp, qua đó
tác động đến giá trị của doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn của dự án:
r + ∆r + (∆r.P0)/I0
Với : r là chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trước đầu tư.
∆r là gia tăng trong chi phí sử dụng vốn do tính rủi ro của dự án mới này.
I0 là đầu tư ban đầu cho dự án mới này.
P0 là giá trị của doanh nghiệp trước đầu tư.

Khi doanh nghiệp vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu
Khi đó phải xác định:
Doanh thu phát hành thuần
từ
bán trái phiếu
hoặc
bất kì một loại chứng khoán
nào là khoản tiền thực sự mà doanh nghiệp nhận được từ việc phát hành và bán các chứng khoán
Chi phí phát hành là tổng chi phí phát sinh
trong quá trình doanh nghiệp
phát hành và bán
một
chứng khoán

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Được xác định bằng cách
tìm mức lãi suất chiết khấu
làm
cân bằng giữa giá trị hiện tại
của
tất cả dòng chi trong tương lai

dòng thu nhập có được ban đầu
Công thức gần đúng:
rD = (R+(FV-P0)/n)/((FV+Po)/2)
với: R: lãi vay hàng năm
FV: mệnh giá của trái phiếu
P0 : giá thị trường của trái phiếu
n : kì hạn của trái phiếu

VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
CP ưu đãi được
ưu tiên nhận được thu nhập cố định

hàng năm
từ thu nhập sau thuế.
Vì đời sống của cty cổ phần là vĩnh viễn nên
CP ưu đãi có thể xem như là trái phiếu vĩnh viễn
.
Khoản thanh toán cho CP ưu đãi
có thể
xem như dòng tiền đầu vĩnh viễn

Ví dụ
 Duchess Corp phát hành cổ phần ưu đãi với mức chia cổ tức dự kiến hàng năm là
8,5%
trên mệnh giá phát hành là
87$.
Chi phí phát hành là
5$/
cổ phần.
 Chi phí cổ tức hàng năm
Dp là 7,40$
.
 Doanh thu từ phát hành cổ phần ưu đãi là
P’= 82$
 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là
9% ( = 7,4 / 82 $)

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là một
mức sinh lợi mà công ty phải tạo ra
để có thể
duy trì giá cổ phần của mình.
Mô hình Gordon chỉ ra
mối quan hệ giữa giá cổ phần và tỷ suất sinh lợi:

CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN PHÁT HÀNH MỚI
Chi phí sử dụng vốn cổ phần phát hành mới
luôn
mắc hơn chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại
và cũng
lớn hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần thường hiện hữu.
Vì vậy nếu phải huy động nguồn tài trợ từ vốn cổ phần thì nhà đầu tư luôn ưu tiên cho lợi nhuận giữ lại để tài trợ trước.
Chỉ khi nào sử dụng hết lợi nhuận giữ lại thì nhà đầu tư mới phát hành thêm cổ phần.
Duchess Corp dự đoán mỗi cổ phần mới phát hành có thể được bán ở mức giá thấp hơn là
47$
. Chi phí chi trả cho hoạt động phát hành và bán cổ phần mới là
2,5$
trên mỗi cổ phần. Tổng chi phí khi phát hành một cổ phần mới ra thị trường là
5,5$.
Ví dụ
Chi phí sử dụng vốn bình quân: WACC = 40%*5.6% + 10%*9% + 50%*13% = 9.6%
Để tính được chi phí sử dụng vốn biên tế trước hết ta phải
tính điểm gãy
Điểm gãy là điểm mà
tại đó khi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của 1 trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia tăng

Trong đó:
- BPj: Điểm gãy của nguồn tài trợ j
- AFj: Tổng nguồn tài trợ của nguồn tài trợ j
- Wj: Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cấu trúc vốn

ĐƯỜNG CƠ HỘI ĐẦU TƯ IOS HOẶC IOC
Nó biểu diễn qui mô khả năng sinh lợi của các dự án đầu tư từ tốt nhất (IRR cao nhất) cho tới xấu nhất (IR R thấp nhất)
THỰC HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ
Khi tỷ suất s
inh lợi của dự án cao hơn chi phí sử dụng biên tế
thì
dự án
đó sẽ
được chấp nhận
Các dự án được chấp nhận là các dự án được bắt đầu với
khoảng cách IRR và WACC lớn nhất và sau đó giảm dần
cho
tới điểm có IRR bằng WACC
Các vấn đề quốc tế về chi phí sử dụng vốn
Các đặc điểm của 1 công ty đa quốc gia ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn:
Có nhiều yếu tố khác nhau liên hệ đến 1 công ty đa quốc gia có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của công ty gồm:
1. Quy mô của doanh nghiệp
2. Tiếp cận các thị trường vốn quốc tế
3. Đa dạng hóa quốc tế
4. Ưu đãi thuế khóa
5. Rủi ro về tỷ giá hối đoái
6. Rủi ro quốc gia
Trong đó:
1-4 có lợi
cho chi phí sử dụng vốn của 1 công ty đa quốc gia
5-6 : bất lợi
Tác động của từng yếu tố có thể thay đổi theo các đặc tính riêng của từng doanh nghiệp nên không thể nói chắc rằng các mặt thuận lợi sẽ trội hơn các mặt bất lợi hay ngược lại.

Công ty nên chấp nhận những dự án có IRR > WMCC gồm các dự án A, B, C, D, E
Khi đó tổng nguồn tài trợ của công ty là 1.100.

Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn
Sự phân cách của thị trường tài chính là vấn đề then chốt trong thẩm định chi phí sử dụng vốn:


Nếu hoàn toàn phân cách
Các
điều kiện cung cầu vốn
ở bất kỳ
quốc gia nào
cũng sẽ
độc lập với tất cả các quốc gia khác
. Nên
công ty đa quốc gia
quyết định
nhận vốn từ đâu
? ? Có ảnh hưởng quan trọng đến chi phí sử dụng vốn của mình.
Nếu không phân cách
các nước sử dụng
chung 1 đồng tiền , chi phí sử dụng vốn danh nghĩa sẽ bằng nhau.
=>
không thể cắt giảm CPSD vốn
bằng cách
chuyển dịch nguồn vốn của mình từ nước này sang nước khác.
Thực tế
chênh lệch thuế

các biện pháp kiểm soát ngoại hối tạo ra hàng rào giữa các thị trường tài chính
làm cho các
công ty đa quốc gia
có khả năng
tiếp nhận các nguồn tài trợ chi phí sử dụng vốn thấp hơn.
Vì vậy nên
tập trung phát triển
hoạt động của mình ở
những nước có chi phí sử dụng vốn
tương đối
thấp.
Sự khác biệt giữa các quốc gia đối với chi phí sử dụng vốn vay
Sự khác biệt trong lãi suất phi rủ ro
Được ấn định bởi
tác động qua lại của cung và cầu vốn.
Bất cứ
yếu tố nào ảnh hưởng đến cung và cầu vốn sẽ ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro.
Ngoài ra còn có :
luật thuế , dân số, chính sách tiền tệ và các điều kiện kinh tế.
Sự khác biệt trong phần bù rủ ro
phần bù
rủi ro cho nợ vay phải
đủ lớn để đền bù cho các chủ nợ
về rủi ro người đi vay không có khả năng thanh toán. Các rủi ro này có thể
khác nhau do sự khác biệt về điều kiện kinh tế,
quan hệ giữa các doanh nghiệp và các chủ nợ, và độ nghiêng của đòn bẩy tài chính.
Khác biệt giữa các nước trong chí phí sử dụng vốn cổ phần
Chi phí sử dụng vốn cổ phần của 1 nước có thể tính bằng cách:
+ áp dụng tỷ số giá thu nhập
cho một dòng thu nhập cho sẵn
+ sau đó điều chỉnh theo các ảnh hưởng
của
lạm phát , tăng trưởng lợi nhuận và các yếu tố khác.
Kết hợp CPSD vốn vay và CPSD vốn cổ phần
Các chi phí nợ và vốn cổ phần có thể được
kết hợp để cho ra CPSD vốn bình quân
. Tỷ lệ tương ứng giữa nợ và vốn cổ phần do các doanh nghiệp ở các nước sử dụng được áp dụng để đánh giá CPSD vốn một cách hợp lý.
Ngoài ra, giá trị của các khoản khấu trừ thuế cho đầu tư và lá chắn thế cho CPKH cũng ảnh hưởng đến CPSD vốn.
Full transcript