Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Chào mừng thầy giáo và các bạn đến với bài thuyết trình của

No description
by

quynhnga quynhnga

on 8 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Chào mừng thầy giáo và các bạn đến với bài thuyết trình của

5.1.4.3: Sinh đẻ
Phụ nữ sinh ở nhà, kiêng cữ trong vòng một tháng đặc biệt là ăn uống. Đời cữ cúng bà mụ để đặt tên cho con.
5.1.4.4: Ma chay
Tổ chức tang ma của người Việt rất trang nghiêm,chu tất và thường được thực hiện qua các bước: Liệm, nhập quan, đưa đám, hạ huyệt, cúng cơm, cúng tuần"tứ cửu", cúng"bách mật", để táng, giỗ đầu, cải táng...mỗi độ Thanh Minh, giỗ tết, các gia đình đi đắp lại mộ và tổ chức cúng lễ. Tục cải táng của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, sau khi chôn cất 3 năm nhất thiết phải cải táng để đưa thi hài đi chôn cất ở chỗ khác. Đây là phong tục thiêng liêng của người Việt.
Chào mừng thầy giáo và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 5: nhóm ngôn ngữ Việt( Kinh)- Mường
5.1.3: Văn hóa vật chất
5.1.3.1: Nếp ăn
-Cơm cá là khẩu phần ăn hàng ngày với các loại chế biến cá thành nhiều món ăn đặc trưng như: các loại mắm, nhát là mắm tôm." Cơm tẻ nước chè" là đồ ăn thức uống cơ bản hàng ngày của người Việt. Đồ nếp chỉ gặp trong những ngày lễ tết. Trong bữa ăn hàng ngày có: canh rau, canh cua,cá... các loại mắm( mắm tôm, cá, tép, cáy...) và các loại dưa(tỏi, hành, cà, kiệu. Tương gạo và các loại gia vị khác: ớt, tỏi, hành, kiệu.
-Tục ăn trầu, hút thuốc làn là là phong tục lâu đời.Rượu cất và rượu nếp được chế biến và sử dụng khá phổ biến, nhất là trong các dịp lễ tết, dịp vui...

5.1.3.2: Y phục
Xưa kia, nam giới thường mặc quần chân què, áo bà ba ( nâu ở Bắc Bộ, đen ở Nam Bộ), đầu đội khăn mỏ rìu hay khăn xếp, đi guốc mộc. Phụ nữ mặc váy đen, đeo yếm, áo cánh nâu, tóc vấn, đội khăn mỏ quạ ở Bắc Bộ, Nam Bộ chít khăn rằn.
Đầu thế kỉ trở về trước, đàn ông đóng khô, mình trần.
5
.1.3.3: Nhà ở
Người Việt ở nhà trệt, lợp rạ, trát vách... Khuôn viên liên hoàn nhà- sân- vườn- ao (hay giếng). Nhà thường có 3 hoặc 5 gian, cửa mở giữa nhà nhìn thẳng vào bàn thờ tổ tiên. Đặc biệt là chuồng trại gia súc, gia cầm gắn liên với nhà bếp và đầu hồi nhà chính. Sân thường là nơi sinh hoạt gia đình, nhất là về buổi tối. Đây là không gian thoáng mát phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Các gia đình có cổng riêng "kín cổng cao tường " đối với miền Bắc, ở Nam Bộ thì trái lại hoàn toàn.
5.1.3.4: Phương tiện vận chuyển
Rất phong phú và đa dạng, có thể phân 2 loại như sau:
Bằng đường bộ: Gánh, vác, khiêng, cáng, đội, đeo, cõng... Thồ, chở bằng các loại xe: xe đạp, xe kéo, xe đẩy, xe ngựa, xe trâu, xe bò...
Bằng đường thủy: Thuyền, bè, xuồng, tàu...mỗi loại có nhiều kiểu dáng to nhỏ, vật liệu chế tác và trang thiết bị khác nhau.
5.1.4.1: Quan hệ xã hội
Làng xã: Đại bộ phận người Việt sinh sống thành từng làng, dăm ba làng hợp lại thành một xã. Mỗi làng có nhiều xóm, có xóm lớn tương đương với thôn, thôn Bắc Bộ gần tương đương như một ấp của Nam Bộ. Chế độ tự quản khá sâu sắc " phép vua thua lệ làng" với những tổ chức phi quan phương đặc trưng như: Giáp, phe, hội, phường...tình làng nghĩa xóm là truyền thống có từ lâu đời.
Gia đình: Là những gia đình nhỏ phụ quyền, nhưng phụ nữ có vai trò đặc biệt "tay hòm chìa khóa" (là người quản lí kinh tế trong gia đình). Người Việt có rất nhiều dòng họ: Nguyễn, Trần, Lê, Phạm, Vũ... Mỗi tộc họ thường có nhà thờ tổ riêng, họ lại chia ra thành nhiều chi phái, mỗi chi phái chia ra làm nhiều nhánh. Anh em họ hàng cả nội ngoại đều yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.

5.1.4.2: Cưới xin
Hôn nhân do cha mẹ xếp đặt " cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy" người Việt coi trọng tình yêu trong trắng thuỷ chung, ngày nay nam nữ tự tìm hiểu nhau đi đến hôn nhân thành vợ thành chồng. Nghi lễ xin cưới khá phức tạp và tốn kém gồm các bước sau:
Dạm: Nhờ một người làm mối đến nhà gái ướm hỏi trước.
Hỏi: Sắp lễ vật sang thưa chuyện chính thức với gia đình và họ hàng nhà gái.
Cưới: Tổ chức lễ trình tổ tiên,ra mắt họ hàng làng xóm và rước dâu về nhà trai.
Lại mặt: Cô dâu, chú rể về thăm lại nhà bố mẹ đẻ( nhà gái).
Cần có giấy đăng kí kết hôn trước đó.
5.1: Dân tộc Việt
5.1.1: Giới thiệu
-
Tên gọi khác
:
Kinh
-
Dân số
: 65.795.718 người chiếm tới hơn 87% dân số cả nước(tính đến tháng 4/1999)
-
Địa bàn cư trú
: Xưa kia, đồng bào sinh sống tập trung ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Hiện nay định cư đông ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long và phân tán tất cả các tỉnh trong cả nước.
5.1.2: Hoạt động kinh tế
Nghề sống chính của người Kinh là nông nghiệp lúa nước được hình thành và phát triển từ rất sớm. Các ngành nghề phụ và chăn nuôi gia cầm, gia súc khá phát triển. Trong đó các nghề thủ công như: dệt, gốm, đan lát, dệt chiếu, mộc... đều đạt kĩ thuật cao. Các chợ làng, chợ huyện, chợ phiên.... khá sầm uất và họp thường xuyên. Hiện nay các khu đô thị và khu công nghieeoj ngày càng phát triển trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

5.1: Dân tộc Việt
5.2: Dân tộc Mường
5.3: Dân tộc Thổ
5.4: Dân tộc Chứt

5.1.4: Văn hóa xã hội
5.1.5: Văn hóa tinh thần
5.1.5.1: Thờ cúng
Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt. Bàn thờ được đặt nơi trang trọng nhất ở trong nhà: thờ thổ công, ông Táo, thờ Phật, một bộ phận theo đạo Thiên Chúa và đạo tin lành...Được cúng lễ vào các ngày giỗ, tết và các dịp tuần tiết trong năm.
5.1.5.2: Lễ tết
Tết Nguyên Đán là tết lớn nhất trong năm. Ngoài ra: Rằm tháng Giêng, tết Thanh Minh, lễ Thượng Điền, tết Đoan Ngọ, rằm tháng Bảy, tết trung thu, tết Cơm Mới...Mỗi tết có ý nghĩa riêng và lễ thức riêng.
5.1.5.3: Nhà mới
Người Việt có câu" lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng nam", nhà hướng nam ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Xem tuổi để khởi công xây cất. Làm xong chọn ngày tốt cúng rước tổ tiên về nhà mới và ăn mừng nhà mới.
5.1.5.4: Lịch
Người Việt theo âm lịch
5.1.5.5: Học
Người Việt từ lâu sử dụng chữ Hán, chữ Nôm và ngày nay chữ Quốc ngữ. Văn miếu Quốc Tử Giám được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam
5.1.5.6: Văn nghệ
Kho tàng văn học dân gian khá phong phú và đặc sắc. Nhiều truyền thuyết, cổ tích, sự tích, dân ca, tục ngữ phổ biên rộng rãi trong các làng xã... Các bộ môn nghệ thuật: mĩ thuật, âm nhạc, sân khấu...được phát triển cao và chuyên nghiệp hóa.
5.1.5.7: Trò chơi
Full transcript