The Internet belongs to everyone. Let’s keep it that way.

Protect Net Neutrality
Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Thuyết trình về Nhật Bản

No description
by

Phạm Long Vũ

on 24 February 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Thuyết trình về Nhật Bản

Một số điều thú vị về Nhật Bản
II.Dân cư
Image by Tom Mooring
I. Điều kiện tự nhiên
Thuyết trình về Nhật Bản
-Chủ yếu là đồi núi (>70%), có nhiều núi lửa
-Đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, lớn nhất là đồng bằng Canto trên đảo Honshu
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh
Một số khác
Tổ 2
Lớp 11B2

Nhật Bản còn có tên gọi khác là đất nước mặt trời mọc.
Cách đây 30.000 năm trước công nguyên, những người đầu tiên đã di cư tới quốc gia này.
Nhật Bản có hơn 6.800 hòn đảo. Hơn 70% nước Nhật là núi. Nước này cũng có tới hơn 200 ngọn núi lửa.
Có hơn 1.500 trận động đất xảy ra mỗi năm và hầu hết là những trận động đất nhỏ.
Ngoại ngữ duy nhất và bắt buộc tại các trường học ở Nhật là tiếng Anh.
Cạo đầu là một hình thức để nói lời xin lỗi ở Nhật Bản.
Tỷ lệ biết chữ ở Nhật Bản là gần 100%.
Hầu như không có nhiều người nhập cư ở Nhật, 98% dân bản địa.
23% dân số Nhật trên 65 tuổi.
Mỗi lần giới thiệu hay gặp mặt đều cần tới tấm danh thiếp và việc nhận tấm danh thiếp bằng hai tay là một cử chỉ lễ độ.
Nhật chịu ảnh hưởng nặng bởi núi lửa
Cử chỉ trao thiệp
Lớp học ở nhật
A. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á
-Trải dài theo hình vòng cung dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương
-Bao gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ
=> Thuận lợi:
-Mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển
-Tiền đề phát triển các ngành kinh tế biển
=> Khó khăn: Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần...
Bốn đảo chính của Nhật
Núi Fuji
Núi Tateyama
Núi Hotaka
Núi Kita
=>Thuận lợi:
-Nhiều cảnh quan đẹp cho phát triển du lịch
-Đất đai phì nhiêu cho trồng trọt
-Xây dựng các hải cảng
=>Khó khăn: thiếu đất canh tác, động đất, núi lửa
Khí hậu:
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
-Phía Bắc: khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết
-Phía Nam: khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to & bão
=>Thuận lợi: tạo cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng
=>Khó khăn: thiên tai, bão lụt, lạnh giá về đông
-Nhật Bản nghèo về tài nguyên khoáng sản, chỉ có than đá và đồng có trữ lượng tương đối, các khoáng sản khác trữ lượng ko đáng kể
=> Thiếu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
=>Đánh giá chung:
Thiên nhiên Nhật Bản đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp và thế mạnh về kinh tế biển. Tuy nhiên nghèo tài nguyên, nhiều thiên tai như động đất, bão, sóng thần… gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản
Khoáng sản
Nhật bản là nước đông dân, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần, tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
Tháp dự đoán dân số Nhật Bản (2050)
III.Tình hình phát triển kinh tế
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản vị suy sụp nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952, kinh tế đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955-1973.
Giai đoạn 1955-1973, kinh tế phát triển nhanh chóng là do:
1. Chú trọng đầu tư HĐH công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
2. Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm trong từng giai đoạn.
3. Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
B.CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
I.Các ngành kinh tế
1.Công nghiệp
- Giá trị đứng thứ 2 trên thế giới.
- Chiếm vị trí cao về sản xuất máy công nghiệp, điện tử, người máy, tàu biển,…
Công nghiệp chế tạo ( chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu )
Tàu biển : chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới
Ô tô : sản xuất khoảng 25% sản lượng ô tô của thế giới và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra
Xe gắn máy : sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra

Nhà máy sản xuất xe Mitsubishi
Nhà máy sản xuất xe Yamaha
Nhà máy đóng tàu Tsuneishi
Sản xuất điện tử ( ngành mũi nhọn của Nhật)
Sản phẩm tin học chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học thế giới
Vi mạch và chất bán dân đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn
Vật liệu truyền thông đứng hàng hai thế giới
Robot chiếm khoảng 60% tổng số robot của thế giới và sủ dụng robot với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, dịch vụ,...
Xây dựng và công trình công cộng:
-Công trình giao thông, công nghiệp chiếm khoảng 20% giá trị thu nhật công nghiệp, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật cao.
Cây cầu 2 lớp
Con đường có cấu trúc ngoằn nghèo
Dệt là ngành khởi nguồn của công nghiệp nhật bản ở thế kỉ XIX, vẫn được tiếp tục duy trì và phát triển
Nghệ thuật nhuộm vải Yuzen
2.Dịch vụ
Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.
Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam ).

Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.
3.Nông nghiệp
- Chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
- Diện tích đất nông nghiệp ít, phát triển theo hướng thâm canh => tăng năng suất và chất lượng.
- Trồng trọt:
+ Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích trồng trọt nhưng đang giảm.
+ Chè, thuốc lá, dâu tằm
- Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương pháp tiên tiến.
- Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển.
Hoạt động ngư nghiệp
Hoạt động nông nghiệp

II.Bốn vùng kinh tế trọng điểm
Hôn-su
- Kinh tế phát triển nhất trong các vùng tập trung ở phần phía nam đảo
- Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ki-ô-tô, Ô-xa-ka, Cô-bê tạo nên chuỗi đô thị.
Hô-cai-đô
- Kinh tế phát triển nhất trong các vùng tập trung ở phần phía nam đảo
- Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ki-ô-tô, Ô-xa-ka, Cô-bê tạo nên chuỗi đô thị.
Kiu-xiu
- Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than, luyện thép. Các trung tâm công nghiệp lớn: Phu-cu-ô-ca,
Na-ga-xa-ki.
- Miền Đông Nam trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả.
Xi-cô-cư
- Khai thác quặng đồng.
- Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Đảo Hô-cai-đô
Mùa đông ở Hokkaido
Thủ đô Tokyo
Thành phố Kyoto
Luyện kim
Khai thác than lượng lớn
Mỏ quặng đồng
Khai thác quặng
Một số điều thú vị về văn hóa Nhật
Sumo được xem là môn thể thao dân tộc của Nhật Bản. Ngoài ra bóng chày cũng được chơi rất phổ biến ở đây.
Các đô vật Sumo được ăn một món hầm được gọi là Chankonabe để vỗ béo.
Hầu hết các nhà vệ sinh ở Nhật Bản có tích hợp sẵn trong hệ thống chậu vệ sinh để phun từ phía sau . Chúng hiện được xem là chỉ tiêu cho các căn hộ và nhà vệ sinh. Tuy nhiên , trong một số các trạm xe lửa và nhà vệ sinh công cộng khác, bạn vẫn có thể tìm thấy các “vệ sinh bệt ” truyền thống Nhật Bản.
Khi bạn sử dụng nhà vệ sinh trong nhà người khác , bạn cần phải sử dụng dép được thiết kế đi trong phòng tắm để không làm bẩn phần còn lại của ngôi nhà.
Tổ 2 cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!!!!
Full transcript