Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Bối cảnh Việt Nam và thế giới giai đoạn 1954-1964

No description
by

Dũng Thiện

on 9 April 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bối cảnh Việt Nam và thế giới giai đoạn 1954-1964

Những thuận lợi và khó khăn.
Bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng.
Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH.
Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ La Tinh.
Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Bối cảnh Việt Nam và thế giới giai đoạn 1954-1964
Bối cảnh và quá trình hình thành đường lối CM ĐCSVN 1954-1964
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước – thống nhất Tổ quốc (1954-1964)

Trường đại học sư phạm TP.HCM
Thành viên nhóm 4:
Hiệp định Genève, 1954.
Đối với miền bắc:
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Phục hồi kinh tế quốc dân:
Tháng 9/1954
Hội nghị TW lần 7 (3/1955) và lần 8 (8/1955)
Tháng 12/1957 tại hội nghị TW lần thứ 13
Tháng 1/1959 hội nghị TW lần thứ 15
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tại Thủ đô Hà Nội
Nội dung của đường lối: được hoàn thiện tại đại hội 3 (5-10/9/1960).
Nội dung và ý nghĩa
Ban chấp hành TW Đảng nhận định:
Đối với miền nam:
Sau hiệp định Giơnevơ.Nhân dân MN chuyển từ đấu tranh cũ trang sang đấu tranh chính trị.
Thuận lợi:
Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật, nhất là của Liên Xô.
Phong trào hoà bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản.
Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước.
Thế lực của cách mạng đã lớn mạnh , có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Khó khăn:
Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng.
Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc.
Đất nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
Đảng lãnh đạo đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954. Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi khó khăn nêu trên là cơ sở để Đảng ta phân tích, hoạch định đường lối chiến lược chung cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.
Phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp,ổn định xã hội,ổn định đời sống nhân dân,tăng cường mở rộng quan hệ quốc tế.
Nông dân được chia ruộng trong cải cách ruộng đất.
Cuối tháng 7 năm 1954,sau khi Hiệp định Genève được ký kết (21.7.1954), đông đảo người dân Hà Nội đã xuống đường biểu tình phản đối việc chia cắt đất nước.
Cuộc di cư 1954, Hà Nội sau hiệp định Genève.
Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai.
Củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất hoàn thành độc lập và dân chủ
Cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc.
Giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.
Bác Hồ với các đại biểu dự Hội nghị Công giao toàn quốc, ngày 9/3/1955.
Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn đảng, toàn dân ta hiện nay là:
Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình.
Nhiệm vụ cơ bản CM miền nam giải phóng MN khỏi ách thống trị của ĐQ,PK.
Thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng-chính là việc hoàn thành CMDTDC ở MN với con đường phát triển cơ bản là giành chính quyền về tay nhân dân.
Hội nghị TW lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn:
Một mặt đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử,mở đường cho CMMN tiến lên.
Mặt khác thể hiện rõ bản lĩnh độc lập,tự chủ,sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của CM.
Quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết,chủ trương nói trên chính là quá trình hình thành đường lối chiến lược chung cho CM cả ,được hòan chỉnh tại đại hội lần 3 của Đảng.
Nhiệm vụ chung:
-Tăng cường đoàn kết toàn dân, thực hiện thống nhất nước nhà,góp phần tăng cường phe XHCN,bảo vệ hòa bình ở ĐNÁ và thế giới.


Nhiệm vụ chiến lược:
-Tiến hành CM XHCN ở MB.
-Đưa MN thoát khỏi ách thống trị của ĐQ Mỹ và bọn tay sai,thực hiện thống nhất nước nhà.Hoàn thành độc lập dân chủ trong cả nước.
Mục tiêu chiến lược:
-Giải quyết mâu thuẫn giữa nd ta vs ĐQ Mỹ và bọn tay sai.
Thực hiện mục tiêu trước mắt là hòa bình thống nhất TQ.

Mối quan hệ của CM 2 miền:
-Mật thiết,thúc đẩy lẩn nhau.
-Con đường thống nhất đất nước: kiên trì theo con đường hòa bình.
-Tuy nhiên phải đề cao cảnh giác nếu địch gây chiến tranh xâm lược MB.
-Triển vọng của CMVN:là cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ,khó khăn nhưng nhất định thắng lợi.

Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH tạo ra được sức mạnh tổng hợp.
Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong họach định đường lối.
Đường lối chung của cả nước và đường lối CM của mỗi miền là cơ sở của Đảng ta chỉ đạo quân và dân ta thực hiện tốt các nhiệm vụ CM.
Ý nghĩa của đường lối:
Giáo viên bộ môn:
Đường lối cách mạng của Đảng giai đoạn 1954-1964
Câu hỏi ôn tập:
Khoa giáo dục tiểu học-Lớp CNTHK7
1. Nguyễn Thị Kim Nhung
2. Nguyễn Thị Dạ Ngân
3. Ông Thiện Dũng
4. Phạm Hữu Nghĩa
5. Đoàn Lê Thanh Thư
6. Thái Trần Trung
7. Huỳnh Thị Khánh Hà
8. Trịnh Kim Hải
9. Ngô Thị Hồng Ngọc
ThS.Phạm Mạnh Thắng
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra đời vào lúc nào?
A. 10/9/1955
B. 10/9/1954
C. 9/10/1955
D. 9/10/1956

Phong trào nào quyết định bước ngoặt của CMMN?
A. Phong trào sinh viên
B. Phong trào Phật giáo
C. Phong trào đồng khởi
D. Phong trào bãi công

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời lúc nào?
A. 12/2/1960
B. 10/9/1955
C. 20/12/1955
D. 20/12/1960

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam sau hiệp định Gionevo
A.
Xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
B. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam.
C. Xây dựng CNXH ở miền Nam, phát triển kinh tế ở miền Bắc.
D.Phát triển kinh tế ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

Chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1955-1960) do ai lãnh đạo?
A. Dương Văn Minh
B. Ngô Đình Diệm
C. Bảo Đại
D. Ngô Đình Nhu
Full transcript