Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

KHẢO SÁT HÌNH THÁI CỦA NẤM PHYTOPHTHORA GÂY BỆNH TRÊN CÂY C

No description
by

Yến Jenny

on 31 March 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of KHẢO SÁT HÌNH THÁI CỦA NẤM PHYTOPHTHORA GÂY BỆNH TRÊN CÂY C

KHẢO SÁT HÌNH THÁI CỦA NẤM
PHYTOPHTHORA
GÂY BỆNH TRÊN CÂY CAO SU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ NẤM TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

IV. KẾT LUẬN

ĐỀ NGHỊ
I. GIỚI THIỆU
II. VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
III. KẾT QUẢ

THẢO LUẬN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Hội đồng hướng dẫn:
T.S Nguyễn Anh Nghĩa
ThS. Trần Văn Lợt
ThS. Vũ Thị Quỳnh Chi

SVTH: Nguyễn Hải Yến
Lớp: ĐH11BV
MSSV: 11145206
Ngành: Bảo vệ Thực vật
Niên khóa: 2011 – 2015

5.1. Kết luận
Hình thái khuẩn lạc của 5 MPL nấm
Phytophthora
đa dạng và tùy thuộc vào loại môi trường nuôi cấy.

Trên cùng môi trường nuôi cấy, các MPL có hình thái khuẩn lạc tương tự nhau, ngoại trừ Pt.GH02 có sự khác biệt rõ rệt.

Đường kính khuẩn lạc và tốc độ tăng trưởng đường kính của Pt.GH02 là lớn nhất trên tất cả các loại môi trường.
5.1. Kết luận
Có sự tương tác giữa môi trường nuôi cấy và MPL lên tốc độ tăng trưởng đường kính của nấm
Phythophthora
.
Có thể chia 5 MPL nấm
Phythophthora
thành hai nhóm: nhóm 1 gồm MPL Pt.GH02, nhóm 2 gồm 4 MPL còn lại.
Thuốc có hiệu lực cao trong phòng trị nấm
Phythophthora
là Mataxyl 25WG (
matalaxyl
) và Mexyl MZ 72WP (
matalaxyl + mancozeb
). Olicide 9DD là thuốc sinh học có hiệu lực cao chỉ khi sử dụng với liều lượng cao.
5.2. Đề nghị
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các cấu trúc sinh sản của nấm
Phytophthora
.
Dùng kỹ thuật sinh học phân tử nghiên cứu đa dạng di truyền.
Thực hiện thí nghiệm ngoài vườn cây đối với các thuốc Aliette 800WG, Dupont Curzate M8 72WP, Mataxyl 25WG, Mexyl MZ 72WP, Olide 9DD.
Khảo nghiệm các hoạt chất mới.
1.4. Giới hạn đề tài
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là nước sản xuất cao su đứng thứ 3 thế giới (ANRPC, 2013).

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên dễ bị sâu bệnh gây hại --> Nấm
Phytophthora
là tác nhân gây bệnh.

Hai loài
Phytophthora

palmivora

Phytophthora botryosa
là tác nhân gây bệnh loét sọc mặt cạo và rụng lá mùa mưa.
Đặc điểm hình thái đóng vai trò quan trọng trong phân loại nấm --> xác định nhanh và chính xác loài nấm gây bệnh,
Phòng trừ bệnh nấm
Phytophthora
bằng biện pháp hóa học đạt hiệu quả nhất. Sử dụng một loại thuốc trong thời gian dài --> kháng thuốc --> tìm các loại thuốc mới.

--> Thực hiện đề tài “Khảo sát hình thái của nấm
Phytophthora
gây bệnh trên cây cao su và đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm trong điều kiện phòng thí nghiệm”.
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Mục đích đề tài
Khảo sát đặc điểm hình thái khuẩn lạc của một số MPL nấm
Phytophthora
được nuôi cấy trên một số môi trường dinh dưỡng khác nhau.

Đánh giá hiệu lực diệt nấm
Phytophthora
của một số loại thuốc BVTV có hoạt chất
metalaxyl, fosetyl aluminium, mancozeb, cymoxanil

oligochitosan
ở điều kiện phòng thí nghiệm bằng phương pháp đầu độc môi trường.
1.3. Yêu cầu đề tài
Nắm vững các thao tác trong phòng thí nghiệm cùng với những kiến thức chuyên ngành.
Nắm rõ đặc điểm hình thái của nấm
Phytophthora
.
Biết cách tổ chức và triển khai thí nghiệm thử thuốc bằng phương pháp đầu độc môi trường.
Nắm vững phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu và phân tích kết quả.
Đã thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 3/2015.

Các thí nghiệm chỉ giới hạn thực hiện ở điều kiện phòng thí nghiệm.
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Vật liệu
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nhóm thí nghiệm 1: Khảo sát đặc điểm hình thái của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy khác nhau.

Nhóm thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu lực trừ nấm của một số thuốc BVTV có hoạt chất
mancozeb, metalaxyl, fosetyl aluminium, cymoxanil, oligochitosan
đối với 5 MPL nấm
Phytophthora
bằng phương pháp đầu độc môi trường.

2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Vật liệu
2.3. Vật liệu
5 loại môi trường nuôi cấy
Hình 2.1: Đỉnh sinh trưởng của một MPL nấm
Phytophthora
trên môi trường WA
CRA
MEA
PCA
PDA
PSA
Bảng 2.2: Một số thuốc BVTV sử dụng trong đề tài
Bảng 2.1: Nguồn gốc của các MPL nấm
Phytophthora
dùng trong nghiên cứu
Làm thuần mẫu nấm bằng phương pháp cấy đỉnh sinh trưởng sợi nấm
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm thí nghiệm 1: Khảo sát đặc điểm hình thái khuẩn lạc của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy khác nhau.

Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) 2 yếu tố, 5 lần lặp lại, mỗi ô cơ sở là 1 đĩa Petri.
Cấy các MPL nấm có đường kính 5 mm vào tâm đĩa Petri (đường kính 90 mm) chứa 10 ml môi trường, nuôi cấy ở 25 ± 2oC.
Chỉ tiêu theo dõi: Hình dạng, màu sắc, đường kính tản nấm ở 24; 48; 64; 88 và 112 GSC.
Xử lý số liệu bằng MS Excel và SAS 9.1.3
Nhóm thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu lực của một số thuốc BVTV có hoạt chất phòng trừ nấm
Phytophthora
bằng phương pháp đầu độc môi trường.

Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), gồm 5 loại thuốc BVTV có các hoạt chất khác nhau (Bảng 2.2) được thử nghiệm trên 5 MPL
Phytophthora
.
Thí nghiệm thăm dò: 1; 5; 10; 50 ppm.
Thí nghiệm chính thức: 5 - 7 mức nồng độ khác được thiết lập (Bảng 2.3) và thử nghiệm dựa trên dãy nồng độ thử nghiệm của thí nghiệm thăm dò.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Bảng 2.3: Các loại thuốc BVTV và dãy nồng độ hoạt chất tương ứng trên thí nghiệm chính thức
Phương pháp thực hiện: Các thí nghiệm được thực hiện trên môi trường PSA, ở 28 ± 2oC.
Ở mỗi loại thuốc, mỗi nồng độ được chuẩn bị ở dạng dung dịch cao gấp 10 lần nồng độ thử nghiệm. Pha 5 ml thuốc với 45 ml môi trường.
Kích thước tản nấm
Phytophthora
được đo một lần khi nấm ở nghiệm thức đối chứng mọc gần đầy đĩa Petri.
Công thức Vincent (1947):
I = (C – T) / C x 100
Trong đó:
I: là % ức chế đường kính tản nấm
C: là đường kính tản nấm ở nghiệm thức đối chứng
T: là đường kính tản nấm ở nghiệm thức xử lý thuốc
Phần trăm ức chế được chuyển đổi sang probit (y) và nồng độ hoạt chất được chuyển sang lg (C*1000) (x)
y = a + bx
Bảng 2.4: Đánh giá hiệu lực của thuốc dựa vào chỉ số ED50 do Finney (1971)
3.1. Khảo sát một số đặc điểm hình thái của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy
Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy
3.1.1. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc
Bảng 3.2: So sánh tốc độ tăng trưởng đường kính của 5 MPL
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy
Ghi chú:
* Giá trị tốc độ tăng trưởng đường kính trung bình của từng MPL trên từng môi trường khác nhau có cùng mẫu tự theo sau không có sự khác biệt ý nghĩa ở mức P < 0,01 theo trắc nghiệm đa đoạn Duncan.
** Giá trị trung bình của tốc độ tăng trưởng đường kính trung bình của từng MPL trên 5 môi trường có cùng mẫu tự theo sau không có sự khác biệt ý nghĩa ở mức P < 0,01 theo trắc nghiệm đa đoạn Duncan.
*** Giá trị trung bình của tốc độ tăng trưởng đường kính trung bình của 5 MPL trên từng môi trường có cùng mẫu tự theo sau không có sự khác biệt ý nghĩa ở mức P < 0,01 theo trắc nghiệm đa đoạn Duncan.
Bảng 3.3: Phân tích biến lượng đối với tốc độ tăng trưởng đường kính của 5 MPL
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy
3.2. Đánh giá hiệu lực trừ nấm của một số thuốc BVTV đối với 5 MPL
Phytophthora
Bảng 3.4: Hiệu lực của các loại thuốc BVTV đối với 5 MPL nấm
Phytophthora
trong thí nghiệm thăm dò


















3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng










Đồ thị 3.1: Đường kính khuẩn lạc (mm) của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy ở các thời điểm quan trắc khác nhau.
Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái của 5 MPL nấm
Phytophthora
trên 5 loại môi trường nuôi cấy (tt)
Bảng 3.5: Hiệu lực trừ nấm của thuốc Aliette 800WG đối với 5 MPL
Phytophthora












3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng














Hình 3.1: Hiệu quả ức chế của Aliette 800WG ở các nồng độ hoạt chất khác nhau trên 5 MPL nấm
Phytophthora



















Đồ thị 3.2: Tương quan giữa nồng độ hoạt chất của thuốc Aliette 800WG và mức độ ức chế sinh trưởng của 5 MPL nấm
Phytophthora
Bảng 3.6: Hiệu lực trừ nấm của thuốc DuPont Curzate M8 72WP đối với 5 MPL
Phytophthora




























Hình 3.2: Hiệu quả ức chế của DuPont Curzate M8 72WP ở các nồng độ hoạt chất khác nhau trên 5 MPL nấm
Phytophthora











Đồ thị 3.3: Tương quan giữa nồng độ hoạt chất của thuốc DuPont Curzate M8 72WP và mức độ ức chế sinh trưởng của 5 MPL nấm
Phytophthora
















Hình 3.5: Hiệu quả ức chế của Olicide 9DD ở các nồng độ hoạt chất khác nhau trên 5 MPL nấm
Phytophthora















Đồ thị 3.6: Tương quan giữa nồng độ hoạt chất của thuốc Olicide 9DD và mức độ ức chế sinh trưởng của 5 MPL nấm
Phytophthora
.
















Đồ thị 3.5: Tương quan giữa nồng độ hoạt chất của thuốc Mexyl MZ 72WP và mức độ ức chế sinh trưởng của 5 MPL nấm
Phytophthora














Đồ thị 3.4: Tương quan giữa nồng độ hoạt chất của thuốc Mataxyl 25WP và mức độ ức chế sinh trưởng đối với 5 MPL nấm
Phytophthora















Hình 3.3: Hiệu quả ức chế của Mataxyl 25WP ở các nồng độ hoạt chất khác nhau trên 5 MPL nấm
Phytophthora


















Hình 3.4: Hiệu quả ức chế của Mexyl MZ 72WP ở các nồng độ hoạt chất khác nhau trên 5 MPL nấm
Phytophthora
Bảng 3.7: Hiệu lực trừ nấm của thuốc Mataxyl 25WP đối với 5 MPL
Phytophthora

















Bảng 3.8: Hiệu lực của thuốc Mexyl MZ 72WP đối với các MPL
Phytophthora












Bảng 3.9: Hiệu lực trừ nấm của thuốc Olicide 9DD đối với các MPL
Phytophthora















Bảng 3.10: Tổng hợp ED50 của các thuốc thử nghiệm trên 5 MPL nấm
Phytophthora








Full transcript