Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Bai Thuyet trinh

No description
by

Viet Viet

on 19 October 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bai Thuyet trinh

Chào mừng thầy và
các bạn đến với
buổi thuyết trình
hôm nay Group I Microsoft
Ofice Excel 2010 Welcome Làm Quen Với
Microsoft Excel Chương I : 1.1 Giới
thiệu
excel 1.2. Mở Excel, đóng Excel,
phóng to,
thu nhỏ cửa sổ 1.3. Thao tác
với ô và vùng Excel là gì ? Ribbon là gì? Sử dụng thực đơn
ngữ cảnh
(shortcut menu) Mở Excel Thu nhỏ cửa sổ Excel Phóng to
cửa sổ excel Thoát khỏi
excel Nhận dạng ô

vùng (cells, range) Chọn vùng là một chương trình ứng dụng thuộc bộ chương trình Microsoft Office
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệpđược ứng dụng rộng rãi trong môi trường doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng bằng các công thức tính toán đơn giản, không cần phải xây dựng các chương trình. Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thông thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon.Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View,Developer, Add-Ins Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,… Insert:Chèn các loại đi tượng vào bảng tính như:bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, … Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn Thanh công cụ ribbon Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của excel Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài excel, các danh sách, ... Review: Các nút lệnh kiểm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính view: Thiết lập chế độ hiển thị của bảng tính như phóng to,... Deverloper: Tab này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở :Office -> excel option -> popular -> chọn show developer tab in the ribbon Add-ins: tab n ày chỉ xuất hiện khi Excel mở 1 tập tin có sử dụng các tiện ích bổ sung , các hàm bổ sung Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng ( ô, vùng, bảng biểu, ...)trong bảng tính , bạn hãy nhấp chuột phải lên đối tượng đó. Lập tức một thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp cho đối tượng mà bạn chọn. thực đơn ngữ cảnh Mở excel
Thao tác: Từ màn hình (cửa sổ) chính của windows nhấp chuột vào nút start -> All program -> Microsoft office -> Microsoft excel 2010 Đóng excel
Thao tác :nhấp chuột vào dấu nhân màu đỏ bên góc phải màn hình hoặc nhấn nút Office->exit excel Thao tác được thực hiện khi cửa sổ đang mở to : nhấp vào dấu trừ trên cùng bên phải. Khi đó cửa sổ excel sẽ được thu gọn lại thành 1 biểu tượng trên thanh taskbar Thao tác này được thực hiện khi cửa sổ đang bị thu nhỏ
Nhấp chuột vào biểu tượng thu gọn của excel trên thanhTaskbar bên phía dưới màn hình Với Chuột: dùng chuột di chuyển ô hiện hành đến góc trên bên trái của vùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột và kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuối cùng của vùng và thả chuột.
Nếu dùng phím thì sau khi chọn ô đầu tiên bạn giữ phím shift rồi dùng phím mũi tên di chuyển đến ô cuối cùng rồi thả các phím
Nếu muốn chọn cả sheet thì nhấn <ctrl+A>, còn muốn chọn cả workbook thì nhấn chuột phải lên thanh Sheet tab và chọn seclect all sheets Sao chép và
di chuyển vùng: Dùng Ribbon: Chọn vùng->Home-> nhóm Clipboard-> nhấn nút copy hay cut, đến nơi đích và Home->nhóm Clipboard->nhấn nút paste. Dùng chuột :Chọn vùng ->giữ trái chuột và giữ thêm phím Ctrl nếu là sao chép ( kông giữ thêm phím Ctrlsẽ là lệnh di chuyển) ->kéo chuột đén nơi đích cần sao chép hay di chuyển đén và thả chuột Dán đặc biệt ( Paste special ) Sau khi chọn vùng , ra lệnh copy, đến đích cần sao chépvà nhấp chuột phải chọn lệnh Patse special...->xuất hiện hộp thoại: Địa chỉ 1 ô trong excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng. Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng và địa chỉ ô góc dưới bên phải của vùng (có dấu :phân cách). Đặc biệt, địa chỉ của cả một cột hoặc dòng được xác định là :<tên cột>:<tên cột> (VD:cột A được xác định ngắn gọn là A:A) và <số dòng>:<số dòng> (VD:địa chỉ của dòng 4 là 4:4). 1.4. Di chuyển trong bảng tính
và sử dụng phím tắt Bạn có thể dùng chuột , các phím mũi tên , thanh cuốn dọc , thanh cuốn ngang, sheet tab, các tổ hợp phím tắ để di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đến nơi bất kì trong bảng tính. Thanh cuốn dọc , thanh cuốn ngang ( scroll bar ): Thanh cuốn dọc dùng để xem phần bên trên hay phần bên dưới bảng tính và dùng thanh cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải bảng tính. Thanh sheet tab Để di chuyển giữa các sheet ta nhấp chuột lên tên của sheet trên thanh sheet tab. Ngoài ra ta có thể dùng < ctrl +page up> để di chuyển đến sheet liền trước sheet hiện hành, dùng < ctrl+page down> để di chuyển đến sheet liền sau sheet hiện hành. Sử dụng tổ hợp
phím tắt để di chuyển 1.5. Thao tác với workbook Tạo mới workbook Chọn nút Office->New, một hộp thoại hiện ra, để tạo workbook trống, bạn chọn blank workbook và nhấp nút Create: Lưu Workbook Nhằm an toàn cho dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian quy định ( mặc định 10p/lần). Để thực hiện tính năng: Office-> Excel Option->Save, sau đó đánh dấu tích vào ô Save.
Một số cách lưu workbook:
1. Chọn nút office -> Save
2. Nhấp chuột lên nút Save trên thanh lênh truy cập nhanh
3.Dùng tổ hợp phím <ctrl+S> hoặc <Shift+f12>.
Nếu tập tin đã được lưu trước đó rồi thì Excel sẽ lưu phần cập nhập , nếu là lần đầu thì hộp thoại Save As hiện ra. Trong hộp thoại Save As, chọn nơi lưu trữ tập tin ( tại Look in) và đặt tên cho tập tin tại hộp thoại File Name, chọn kiểu tập tin tại Save as typevà sau đó nhấn nút Save để lưu trữ Đóng workbook Một số cách :
Chọn nút office->Close
Dùng chuột chọn nút đỏ ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề)
Dùng tổ hợp phím <Ctrl+f4> hoặc <Ctrl+W>. Nếu Workbook có sự thay đổi nội dung thì excel sẽ nhắc bạn lưu lại thay đổi đó Sắp xếp workbook Để thuận tiện việc tham khảo qua lại, ta nên sắp xếp Workbook. Rê chuột nhấn vào nhóm lệnh View -> chọn nút Arrange-> chọn kiểu bố trí thích hợp. 1.6 Thao tác với
Worksheet Chèn thêm worksheet
mới vào workbook Đổi tên worksheet Xóa worksheet Sắp xếp thứ tự các
worksheet Sao chép worksheet Chọn màu cho sheet tab Ẩn/ Hiện worksheet Có nhiều cách thực hiện:
1. Nhấn vào nút trên thanh sheet tab
2. Dùng tổ hợp phím <Shift+F11> chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành.
3. Nhấn chọn nhóm Home -> đến nhóm Cells Insert -> Insert sheet
4. Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK. Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành. Nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, gõ tên mới vào, xong nhấn phím Enter. Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ? * Muốn xóa work sheet, bạn làm theo các cách sau:
1. Chọn sheet muốn xóa -> chọn nhóm Home -> chọn nhóm Cells -> Delete ->Delete sheet
2. Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.
Sắp xếp thứ tự các worksheet
Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:
1. Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.
2. Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn Move or Copy…. hộp thoại Move or Copy hiện ra. Hãy nhấp chọn lên tên sheet trong danh sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó, sau đó nhấn OK. Nhấp phải chuột lên sheet, chọn Move or Copy…->chọn vị trí đặt bản sao trong vùng Before sheet -> đánh dấu chọn vào hộp Creat a copy -> nhấn nút OK. Ngoài ra để sao chép nhanh bạn nhấn giữ phím Ctrl rồi dùng chuột chọn lên tên sheet cần sao chép -> giữ trái chuột rê đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab ->thả trái chuột.
Để sao chép nhiều sheet cùng lúc cũng làm tương tự nhưng phải chọn nhiều sheet trước khi thực hiện lệnh. Để chọn được nhiều sheet bạn hãy giữ phím <Ctrl + nhấp chuột> để chọn sheet.
Để chép một hay nhiều sheet sang một workbook khác, bạn hãy mỡ workbook đó lên sau đó thực hiện lệnh Move or Copy… và nhớ chọn tên workbook đích tại To book (nếu chọn workbook đích (new book) thì sẽ sao chép các sheet đến một workbook mới). Việc tô màu giúp quản lý thanh sheet tab được tốt hơn. Để tô màu cho các sheet tab bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet cần tô màu, tiếp theo hãy chọn Tab Color và chọn màu thích hợp. Nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, gõ tên mới vào, xong nhấn phím Enter. Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ? * Khi bạn không muốn ngưới khác thấy một hay nhiều sheet nào đó thì bạn có thể ẩn nó đi. Không thể ẩn hết các sheet trong workbook mà phải còn lại ít nhất một sheet không bị ẩn. Muốn ẩn sheet bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet muốn ần và chọn Hide thế là sheet đã được ẩn. Khi muốn cho hiện trở lại một sheet, bạn nhấp phải chuột lên thanh Sheet tab và chọn Unhide… sau đó chọn tên sheet cần cho hiện và nhấn nút OK. Có nhiều cách thực hiện:
1. Nhấn vào nút trên thanh sheet tab
2. Dùng tổ hợp phím <Shift+F11> chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành.
3. Nhấn chọn nhóm Home -> đến nhóm Cells Insert -> Insert sheet
4. Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK. Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành. 1.7 Sử dụng các chế độ hiển thị trong quá trình thao tác Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:
1. Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.
2. Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn Move or Copy…. hộp thoại Move or Copy hiện ra. Hãy nhấp chọn lên tên sheet trong danh sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó, sau đó nhấn OK. Trong quá trình thao tác trên bảng tính đôi khi chúng ta cần phóng to hay thu nhỏ các cửa sổ để có được góc nhìn tốt hơn, hoặc xem nội dung của cùng một worksheet dưới nhiều góc độ khác nhau, hoặc chia cửa sổ worksheet thành nhiều Tab để dễ dàng tham chiếu, hay giữ cố định tiêu đề một danh sách dài trong khi cuốn các thanh cuốn,… Sử dụng thanh
Zoom Excel 2010 bố trí thanh công cụ Zoom dùng để phóng to thu nhỏ khung làm việc của bảng tính. Thanh zoom nằm ngay ở góc dưới bên phải màn hình và có thể giúp thu nhỏ và phóng to khung làm việc từ 10% đến tới 400%, phóng to thì nhấn và nút dấu cộng còn thu nhỏ thì nhấn vào nút dấu trừ. Mời Zô !!! :)) Xem và so sánh worksheet
trong nhiều cửa sổ Tính năng này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn xem một worksheet hay các worksheet trong cùng một workbook dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi một nhân bản để xem sẽ được gắn thêm chỉ số phía sau tên tập tin. Chọn nhóm View ->Window -> New Window Để so sánh hai worksheet thì sau khi làm bước trên bạn chọn tiếp nhóm View -> Window -> View Side by Side. Khi sử dụng chức năng này khi bạn cuốn thanh cuốn ở cửa sổ này thì cửa sổ kia cũng được cuốn theo. Để tắt tính năng cuốn đồng thời này bạn vào View -> Window -> Synchronous Scrolling (nếu nó đang bật). Chia khung bảng tính làm
nhiều phần và
cố định vùng tiêu đề Tính năng rất hay được dùng khi thao tác trên các danh sách dài hoặc trong tính toán cần phải thực hiện nhiều việc tham chiếu. Để chia cửa sổ bảng tính: Đặt ô hiện hành tại vi trí cần chia trên bảng tính, sau đó chọn View -> Window -> Split. Để bỏ khung bảng tính thì nhấn nút Split lại một lần nữa hoặc nhấp chuột 2 lần lên đường chia dọc và ngang. Sử dụng Watch Window Tính năng này giúp ta theo dõi các ô trong quá trình tính toán. Bạn muốn giám sát ô nào thì đưa nó vào danh sách giám sát ở cửa sổ của Watch Window. Gọi cửa sổ Watch Window bạn chọn nhóm Formulas -> Formula Auditing -> Watch Window, sau đó chọn ô cần theo dõi và nhấn vào nút Add Watch trên cửa sồ Watch Window. Để đến được nơi cần thiết trong bảng tính ngoài việc dùng chuột cuốn các thanh cuốn ngang và dọc, các phím mũi tên thì bạn nên nhớ các tổ hợp phím ở bảng bên dưới để giúp di chuyển được nhanh hơn. Một số cách đóng workbook:
1. Chọn nút Office ->Close
2. Dùng chuột chọn nút nhân ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề).
3. Dùng tổ hợp phím <Ctrl+F4> hoặc <Ctrl+W>. Nếu workbook có sự thay đổi nội dung thì Excel sẽ nhắc bạn lưu lại các thay đổi đó. Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe
bài thuyết trình của nhóm I !!!
Thank you very much ;-) Mời các bạn thưởng thức bản nhạc hot nhất hiện nay :))
Full transcript