Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

TCDN A2

No description
by

Răng Nanh

on 8 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of TCDN A2

TỶ LỆ VAY
HỢP LÝ
CỦA
DOANH NGHIỆP

THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP

&
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
CHI PHÍ
KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH

Tài trợ nợ
có một lợi thế quan trọng.
Lãi từ chứng khoán nợ

một chi phí được khấu trừ thuế
, cổ tức và lợi nhuận giữ lại thì không.
Khoản khấu trừ thuế của lãi từ chứng khoán nợ làm tăng tổng lợi nhuận có thể dùng để trả cho các trái chủ và cổ đông.
TẤM CHẮN THUẾ
là một
thuật ngữ kinh tế
nói về việc
giảm
lượng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước bằng cách giảm thu nhập chịu thuế
+ Thuế suất
+ Khả năng đạt được đủ lợi nhuận để chi trả lãi của DN.
Phụ thuộc vào
+ Vay nợ không phải lúc nào cũng là cách tốt nhất đối với mọi doanh nghiệp.
+ Nợ vay không phải là cách duy nhất để che chắn lợi nhuận khỏi chịu thuế.

HẠN CHẾ
Giả định:
Rủi ro của các tấm chắn thuế bằng rủi ro của các chi trả lãi phát sinh ra các tấm chắn thuế này. Vì vậy nên chiết khấu với một tỷ lệ = tỷ suất sinh lời kỳ vọng trên nợ.
PV = Tc(rDx D)/rD
Xét hiện giá của các dòng tiền sau thuế (A).
Giá trị TS = Nợ + Vốn CP
• Xét hiện giá các dòng tiền trước thuế (B).
Giá trị TS = Nợ + Vốn CP + PV thuế
Nhận xét:
 Tấm chắn thuế làm
tăng
giá trị vốn cổ phần của cổ đông.
Định đề I của MM được “chỉnh” lại để phản ánh thuế TNDN như sau:
MM VÀ THUẾ
Giá trị Doanh Nghiệp
GTDN nếu được tài trợ hoàn toàn bằng vốn CP
=
+
PV (tấm chắn thuế)
NỢ VÀ THUẾ
CỦA
MERTON MILLER
Giả dụ :
Không chi trả thuế trên lợi nhuận vốn cổ phần ;
Tpe = 0
- Thuế suất thuế đánh trên lãi từ chứng khoán nợ
tùy thuộc
vào khung thuế suất của nhà đầu tư.
- Thuế suất thuế TNDN
tăng
dẫn đến 1 tỷ số nợ trên vốn cổ phần
tăng
.
- Thuế suất thuế TNCN
tăng
, việc chuyển hướng đổi
ngược lại
dẫn đến 1 tỷ số nợ trên vốn cổ phần
thấp
hơn.
=> Lợi thế tương đối của nợ so với cổ phần ( X ) :

(X) = ( 1-Tp)/(1-Tpe)(1-Tc)
(X) > 1 : Nên đi vay nợ
(X) = 1 : Vay hay phát hành cổ phần mới đều như nhau.
(X) < 1 : Phát hành cổ phần mới.
2 TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Lợi nhuận từ vốn cổ phần đều là cổ tức

(X) = 1/(1-Te)

- Thuế TNDN và thuế TNCN bù qua sớt lại cho nhau làm cho chính sách nợ không đặt thành vấn đề

1-Tp = (1-Tpe)(1-Tc)

Trong trường hợp đặc biệt của nợ vĩnh viễn :
Giá trị Doanh Nghiệp
GTDN nếu được tài trợ hoàn toàn bằng vốn CP
TCD (nợ vay)
=
+
Giá trị doanh nghiệp
=
Giá trị nếu được tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần
+
PV (tấm chắn thuế)

PV (chi phí của kiệt quệ tài chính)
CHI PHÍ PHÁ SẢN
CP TRỰC TIẾP SO VỚI CP GIÁN TIẾP CỦA PHÁ SẢN
Hình trên cho thấy đánh đổi giữa lợi ích thuế và chi phí của kiệt quệ ấn định cấu trúc vốn tối ưu
PV (Tấm chắn thuế) ban đầu tăng khi DN vay thêm nợ. Ở mức nợ trung bình, xác xuất kiệt quệ tài chính không đáng kể và PV ( Chi phí kiệt quệ tài chính) cũng nhỏ và Lợi thế thuế vượt trội.
Nhưng tại một điểm nào đó, xác suất kiệt quệ tài chính tăng nhanh với việc vay nợ thêm; chi phí kiệt quệ bắt đầu chiếm một lượng lớn giá trị của DN. Điểm tối ưu lý thuyết đạt được khi hiện giá của khỏan tiết kiệm thuế do vay mượn thêm vừa đủ bù trừ cho gia tăng trong hiện giá của chi phí kiệt quệ.
HIỆN GIÁ
Phá sản doanh nghiệp xảy ra khi các cổ đông thi hành quyền không thực hiện nghĩa vụ của họ.
Chi phí trực tiếp của phá sản bao gồm chi phí pháp lý và chi phí hành chính. Chi phí gián tiếp phản ánh những khó khăn trong bất kỳ một công ty nào trong khi đang phá sản.
* Giả dụ là có
hai doanh nghiệp
có cùng tài sản và họat động kinh doanh
giống nhau
. Mỗi doanh nghiệp
đều có nợ chưa thanh toán
và mỗi doanh nghiệp đều
hứa sẽ hòan trả 1.000$ (vốn và lãi) trong năm tới
. trong khi
tài sản của mỗi doanh nghiệp chỉ đáng giá 500$
.
-
Đối với doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn:
Các cổ đông bỏ đi, chi trả cho họ bằng 0. Các trái chủ được hưởng tài sản trị giá 500$.
-
Đối với doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn:
Họ còn phải bỏ thêm 500$ nữa, là khỏang chênh lệch giữa giá trị tài sản và trái quyền của các trái chủ. Nợ phải trả đủ dù bất cứ chuyện gì xảy ra.

Chứng cứ của chi phí phá sản
: Lawrence Weiss đã nghiên cứu 31 DN bị phá sản từ 1980 - 1986, thấy rằng CP phá sản bình quân vào khoảng
3% tổng giá trị sổ sách của tài sản

20% giá trị thị trường của vốn cổ phần trong năm trước khi phá sản
.
Một nghiên cứu khác của Edward Altman cũng thấy CP phá sản của giá trị tài sản các công ty nhỏ chiếm một tỷ lệ
lớn hơn
các công ty lớn.
Trò chơi thứ hai
TỪ CHỐI
ĐÓNG GÓP
VỐN CỔ PHẦN
Trò chơi thứ nhất
CHUYỂN DỊCH
RỦI RO
Trò chơi thứ năm
Trò chơi thứ tư
KÉO DÀI
THỜI GIAN
Trò chơi thứ ba
THU TIỀN

BỎ CHẠY
THẢ MỒI
BẮT BÓNG

+ Việc thực hiện các trò chơi mang ý nghĩa các
quyết định tồi
về đầu tư và hoạt động. Các quyết định tồi này là chi phí đại diện của việc vay nợ.
+
Các chi phí giám sát
– một loại chi phí khác của việc vay nợ cuối cùng cũng sẽ
do cổ đông chi trả.

+ Các chi phí bắt nguồn từ các chế tài áp đặt cho các quyết định về hoạt động về đầu tư.
+ Một
nỗ lực ngăn cản trò chơi
“chuyển dịch rủi ro” có thể cũng
ngăn cản các doanh nghiệp theo đuổi các cơ hội đầu tư tốt
.
Doanh nghiệp càng vay nợ nhiều,sự hấp dẫn của các trò chơi này càng lớn.
Vì lợi ích của các cổ đông, nên tránh thực hiện các trò chơi này. Doanh nghiệp hay cá nhân áp dụng các ý đồ xấu cho đến lúc cần vay nữa sẽ không được các chủ nợ chấp nhận. Các trò chơi mạo hiểm thường chỉ do những kẻ lừa đảo hoàn toàn và các công ty kiệt quệ tài chính tối đa áp dụng.

- Chi phí của các trò chơi là gì?

+ Một vài tài sản như bất động sản có giá trị thương mại có thể trải qua phá sản và tái tổ chức mà giá trị
không suy chuyển
; trong khi giá trị của các tài sản khác hầu như biến mất.
+ Thua lỗ sẽ lớn nhất đối với các tài sản vô hình gắn với tình hình sức khỏe của doanh nghiệp
 Tinh thần của các ví dụ này là: Không nên chỉ nghĩ đến xác suất đưa đến khó khăn của việc vay nợ mà hãy nghĩ thêm cả về giá trị có thể mất đi khi lâm vào hòan cảnh khó khăn.

Chi phí kiệt quệ thay đổi
tùy theo loại tài sản
Các công ty có
tài sản hữu hình an toàn

nhiều thu nhập chịu thuế
để được khấu trừ
nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao
. Các công ty không sinh lợi có
tài sản vô hình nhiều rủi ro
nên dựa chủ yếu vào
tài trợ vốn cổ phần.
Lý thuyết đánh đổi
cấu trúc vốn :
Full transcript