Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Đồng bằng sông Hồng & duyên hải Đông Bắc

Tài nguyên Du lịch
by

Trung Đông Trần

on 4 March 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Đồng bằng sông Hồng & duyên hải Đông Bắc

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC
design by Dóri Sirály for Prezi
Điều kiện phát triển du lịch của vùng
2. Tài nguyên du lịch nhân văn
Tập trung nhiều di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ..gắn với các giá trị văn minh sông Hồng.
Toàn vùng có 2.232 di tích cấp quốc gia so với cả nước có 3.125 di tích trong đó có 12 di tích cấp quốc gia đặc biệt với 2 Di sản văn hóa vật thể (Di sản văn hóa và các danh hiệu khác được UNESCO vinh danh).
Hà Nội, Thủ đô nghìn năm văn hiến, trung tâm của vùng với hơn 1.000 di tích văn hóa-lịch sử cấp quốc gia có nguồn tài nguyên nổi bật.
1.Tài nguyên du lịch tự nhiên
Funding Opportunities
Community Transformation Grant
1.2 Tài nguyên du lịch hang động
Trong số rất nhiều hang động đã được phát hiện ở vùng ĐBSH&DHĐB có rất nhiều hang đẹp, rộng có khả năng khai thác phục vụ mục đích du lịch tham quan, nghiên cứu như Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, Địch Lộng (Ninh Bình), Hương Tích (Hà Nội); Bồ Nâu, Sửng Sốt (Quảng Ninh).v.v…

1.1 Tài nguyên du lịch biển
2.1 Các di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ.
At Worksites
These 7 areas represent the lower 16 counties of Illinois- which make up the northern part of the Delta.
These 7 local health departments conduct Illinois Project for Local Assessment of Needs (IPLANS) every 5 years that identify the local health needs in their jurisdiction.
Vùng ĐBSH&DHĐB có đường bờ biển tương đối dài với nhiều bãi biển đẹp có thể khai thác cho hoạt động du lịch như bãi biển Trà Cổ, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Cát Cò 1,2,3, Đồ Sơn (Hải Phòng), Đồng Châu (Thái Bình), Thịnh Long, Giao Lâm (Nam Định)...
Vịnh Hạ Long có giá trị cảnh quan đặc biệt, nhưng giá trị tắm biển không cao.

Hội Lim (Bắc Ninh)
Vùng ĐBSH&DHĐB là miền đất của lễ hội.
Các lễ hội ở vùng gắn liền với nền văn minh lúa nước sông Hồng nên mang tính khái quát cao, phản ánh sinh động đời sống tâm linh, tư tưởng triết học và bản sắc văn hóa Việt Nam.
Trong số các lễ hội có
hội
Gióng được UNESCO công nhận Di sản văn hóa phi vật thể
và là tài nguyên du lịch mang tầm vóc quốc tế
2.2 Lễ hội văn hóa dân gian:
Bảng so sánh lao động du lịch vùng với cả nước giai đoạn 2000 - 2011
Thành viên:Trần Văn Đông
Nguyễn Thị Cường
2.Đặc điểm tự nhiên
ĐBSH&DHĐB là một khu vực chứa đựng nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú là yếu tố thuận lợi phát triển du lịch.
2.1 Vị trí địa lý
2.2 Địa hình:
Rừng núi
Trung du
Đồng bằng
Biển
Hải đảo
2.3 Khí hậu của vùng ĐBSH&DHĐB
đa dạng và có nhiều biến động nhất ở nước ta với đầy đủ các tính chất của khí hậu vùng
là một trong những vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta
Đặc điểm khí hậu, thời tiết của khu vực có tính hai mặt đối với các hoạt động du lịch
1. Thời tiết đã tô điểm thêm cảnh sắc thiên nhiên đa dạng và phong phú của vùng.
2. Đặc điểm khí hậu vùng làm cho tính thời vụ về du lịch rất rõ nét, đặc biệt là với loại hình du lịch biển.
2.4 Thủy văn
Vùng ĐBSH&DHĐB có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, các sông lớn chảy qua vùng có diện tích lưu vực trên 1.000 km2 như sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
Hoàn lưu gió mùa mùa hạ nóng ẩm tạo ra mùa mưa, chiếm 80 - 85% lượng mưa của cả năm. Vào mùa mưa, mực nước các sông dâng cao. Thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa lũ cũng biến động mạnh, phụ thuộc vào chế độ gió mùa hàng năm.
=> Những yếu tố thời tiết bất lợi cho họat động du lịch.
Sông Hồng
Thủy văn
Vùng ĐBSH&DHĐB còn có một
diện tích khá lớn các hồ chứa nước tự nhiên và nhân tạo
. Đáng chú ý là các hồ chứa nước lớn có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu tốt có thể khai thác phục vụ du lịch và hồ tự nhiên
Suối Hai (Ba Vì)
Hồ Tây ( Hà Nội )
Tài nguyên nước ngầm trong vùng cũng khá phong phú
. Các mỏ nước khoáng có tác dụng sinh lý tốt đối với cơ thể con người do có chứa những thành phần đặc biệt có hàm lượng cao và nhiệt độ thích hợp là tài nguyên du lịch chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp.v.v…
Thủy văn
Suối khoáng Kênh Gà (Ninh Bình)
2.5 Sinh vật
Hệ sinh thái đa dạng, phong phú
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
Hệ sinh thái rừng biển với các rạn san hô (Cát Bà)
Hệ sinh thái rừng lùn trên đỉnh núi và các dông núi hẹp
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm, gió mùa vùng núi cao trung bình trên sườn dốc thoát nước và vùng đỉnh núi
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm gió mùa vùng núi cao trung bình trên đất ngập nước vùng đỉnh núi
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh hỗn giao tre trúc - cây lá rộng
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (Tam Đảo)
Hệ động, thực vật phong phú với các loài động vật sống trong rừng, các loài động vật sống ở đáy biển, cá biển, các loài thực vật trên cạn, thực vật ngập mặn, rong biển, san hô, các loài cây dược liệu, các cây gỗ quý
Đặc biệt, tại đây còn có nhiều loài đặc hữu quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Nam
ĐIều kiện kinh tế - xã hội

Dân số vùng ĐBSH&DHĐB có hơn 19.770 người, chiếm 23% dân số cả nước. Đây là
vùng dân cư đông đúc nhất cả nước
(939 người/km2).
Đa số dân số là người Kinh
, một bộ phận nhỏ là các dân tộc thiểu số. Yếu tố dân tộc không phải là tiềm năng du lịch nội bật của vùng, nhưng bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số cũng là những chủ đề có thể khai thác phát triển du lịch.
Trong vùng còn
có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng
và một
mạng lưới các đô thị khá dày đặc
.
Vùng ĐBSH&DHĐB có
kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
Cơ sở vật chất của vùng cũng ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là mạng lưới đường giao thông.

1. Các đặc điểm dân cư, dân tộc:
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội:
ĐBSH&DHĐB là một khu vực có
tốc độ phát triền kinh tế nhanh
, đứng thứ hai sau vùng Đông Nam Bộ
Cơ cấu kinh tế của vùng đang có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dịch vụ
Công nghiệp
Thủ công nghiệp
Nông nghiệp
Công nghiệp
được hình thành sớm nhất và phát triển mạnh
trong thời kỳ đất nước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giá trị công nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn
trong GDP công nghiệp cả nước. Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Hàng thủ công mỹ nghệ sử dụng hầu hết nguyên liệu trong nước gồm các mặt hàng truyền thống như mây, tre, đan, sơn mài, gốm sứ, thêu, chạm khắc, các sản phẩm từ cói….thỏa mãn nhu cầu của du khách và xuất khẩu.
Về diện tích và tổng sản lượng lương thực, vùng chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long, nhưng là vùng có
trình độ thâm canh cao
nên năng suất lúa rất cao. Sự phát triển kinh tế cùng với hàng loạt các chính sách mới cũng góp phần quan trọng cho việc giải quyết lương thực, thực phẩm của vùng.
Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
Vùng có hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Hải Phòng.

Các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long (Quảng Ninh) tạo thành tam giác kinh tế phát triển mạnh của vùng và có sự lan tỏa, thu hút lớn đối với các vùng, tỉnh lân cận.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm 7 tỉnh Bắc sông Hồng

Vịnh Hạ Long
Bãi Cháy (Quảng Ninh)
Bãi Trà Cổ (Quảng Ninh)
Hệ thống đảo ven bờ là những tài nguyên du lịch giá trị. Các đảo Cô Tô, Ngọc Vừng, Quan Lạn (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng)... có những bãi tắm đẹp, môi trường trong lành là tài nguyên du lịch tắm biển, thể thao và khám phá.
Đảo Cô Tô
Đảo Bạch Long Vĩ ( Hải Phòng )
Các đặc sản từ biển gồm những loại thực phẩm cao cấp như bào ngư, tôm hùm, mực.v.v…ở khu vực này rất sẵn và rẻ. Bên cạnh đó, các sản phẩm khác từ biển như hàng hàng mỹ nghệ, đồ lưu niệm cũng rất có giá trị đối với du lịch.
Bào ngừ
Tôm hùm
Đồ lưu niệm, mỹ nghệ
Tràng An
Tam Cốc
Động Hương Tích (Hà Nội)
1.3 Tài nguyên du lịch thuộc sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng
Sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng là những tài nguyên du lịch rất phong phú ở vùng ĐBSH&DHĐB. Những tài nguyên này được khai thác phục vụ mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể dục thể thao và chữa bệnh.
Điển hình có hồ Đại Lải, Đầm Vạc (Vĩnh Phúc); Đồng Mô, hồ Tây, Quan Sơn, Suối Hai (Hà Nội); Tam Chúc (Hà Nam) v.v…; các suối nước nóng Kênh Gà (Ninh Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình) và các sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Hồ Đại Lải (Vĩnh Phúc)
1.4 Tài nguyên du lịch thuộc các khu rừng đặc dụng:
Vùng ĐBSH&DHĐB có 32 khu bảo tồn chiếm xấp xỉ 29%, trong đó có
6 vườn quốc gia
;
14 khu dự trữ động thực vật

12 khu rừng văn hóa - môi trường.

Đặc biệt trên lãnh thổ có
một số khu bảo tồn đất ngập nước có giá trị du lịch cao
như Xuân Thủy (Nam Định) và Vân Long (Ninh Bình) trong đó Xuân Thủy là 1 trong 4 khu Ramsar của cả nước, 2 khu dữ trữ sinh quyển là đảo Cát Bà (Hải Phòng) và vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng
Cúc Phương (Ninh Bình)
Tam Đảo (Vĩnh Phúc)
Xuân Thủy (Nam Định)
Các Vườn Quốc gia
1.5 Một số khu vực có cảnh quan du lịch đặc biệt
Thiên nhiên trên địa bàn vùng ĐBSH&DHĐB đã tạo nên nhiều khu vực tập trung các tài nguyên có giá trị du lịch cao, tiêu biểu là các khu vực sau:
Khu vực Hạ Long - Cát Bà - Bái Tử Long
Khu vực Ba Vì - Tam Đảo
Khu vực Tam Cốc - Bích Động - Vân Long - Tràng An
Là cái nôi của văn minh sông Hồng vì vậy vùng ĐBSH&DHĐB có hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật.
=> Đây là cơ sở để phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch du lịch đặc trưng mang thương hiệu vùng và có sức hấp dẫn khách du lịch cao.

Hoàng thành Thăng Long
Văn Miếu Quốc Tử Giám
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Các di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật khác
Cố đô Hoa Lư
Nhà thờ đá Phát Diệm (Ninh Bình)
Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Chùa Phật Tích (Bắc Ninh)
Thể hiện sâu sắc tư tưởng triết học phương Đông và bàn tay tài hoa của nhân dân lao động Việt Nam từ ngàn xưa.
Hội Yên Tử (Quảng Ninh)
2.3 Ca múa nhạc
Đối với phát triển du lịch vùng ĐBSH&DHĐB, ca múa nhạc dân tộc cũng là một loại tài nguyên du lịch giá trị.
Có giá trị hấp dẫn khách du lịch nhất: Ca trù, Quan họ và Chèo.
Ngoài ra các làn điệu dân ca khác gắn với dàn nhạc cụ dân tộc với đàn bầu, đàn nguyệt, đàn chanh, nhị, sáo trúc, trống thường có sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách
Nổi tiếng về các điệu múa dân gian, múa rối nước, múa rồng, múa lân, múa cung kiếm
Nhìn chung ca múa nhạc dân tộc thường gắn với lễ hội truyền thống và các di tích lịch sử văn hóa. Tất cả đã gắn bó với nhau tạo nên sắc thái văn hóa vùng và văn hóa Việt Nam.
Múa rối cổ truyền
Dàn nhạc cụ dân tộc
Hát Ca trù
2.4 Ẩm thực
Dân tộc Việt Nam, đặc biệt là vùng ĐBSH&DHĐB rất coi trọng cách thức ăn uống và đã chăm chút nâng lên đến tầm nghệ thuật.
Nghệ thuật pha trà, có thể sánh ngang với nghệ thuật pha trà cầu kỳ của Trung Hoa, Nhật Bản là cảm hứng của nhiều du khách.
Bản đồ vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
Diện tích:
21.063,1 km²
Dân số :
20.236,7 nghìn người
Dân tộc:
Việt (Kinh), Mường, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Tày, Hoa…
Các tỉnh, thành phố:
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Quảng Ninh.

Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình, hình thành nên một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước. Khu vực này được coi là cái nôi sinh trưởng, phát triển của người Việt.
Suối khoáng nóng Tiên Lãng (Hải Phòng)
Voọc đầu trắng (Cúc Phương, Cát Bà)
Báo hoa mai (Cúc Phương)
Sóc bay (Ba Vì)
Rượu làng Vân (Bắc Ninh)
1. Làng nghề thủ công truyền thống, làng Việt cổ:
Nghề thủ công truyền thống ở vùng ĐBSH&DHĐB có lịch sử phát triển từ lâu đời, là nơi xuất phát các nghề thủ công truyền thống trong cả nước, tiêu biểu là vùng Hà Nội xưa.
Các làng nghề tiêu biêu có giá trị khai thác du lịch như dệt lụa tơ tằm Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), mộc Bích Chu, rèn Lý Nhân (Vĩnh Phúc), mộc Tiên Sơn, đúc đồng Đại Bái, tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), dệt cói Kim Sơn (Ninh Bình), tương Bần (Hưng Yên), gốm Chu Đậu (Hải Dương), đúc đồng La Xuyên (Nam Định), chạm bạc Đồng Xâm (Thái Bình) và một số làng chài ở Hải Phòng, Quảng Ninh...
Gốm Bát Tràng
Tranh Đông Hồ
2. Các bảo tàng và cơ sở văn hóa nghệ thuật
Vùng ĐBSH&DHĐB là nơi có những trung tâm kinh tế và văn hóa lớn, đặc biệt là thủ đô Hà Nội. Có thể nói Hà Nội là nơi tập trung đầy đủ nhất những tinh hoa văn hóa nghệ thuật của cả nước.
Ở Thủ đô Hà Nội có những bảo tàng thuộc loại lớn nhất nước: Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử, Bảo tàng Quân đội, Bảo tàng Phụ nữ, Bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Địa chất, Bảo tàng Dân tộc học, Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam...
a) Bảo tàng
b) Các cơ sở văn hóa nghệ thuật
Thủ đô Hà Nội vốn là nơi có truyền thống trong các hoạt động văn hóa nghệ thuật. Nhiều cơ sở văn hóa được phục hồi, nâng cấp hoặc xây mới như nhà hát Thành phố Hà Nội cổ kính đã 100 năm tuổi, nhà hát Tuồng, Chèo Trung ương, Nhà hát Tuổi trẻ, Nhà hát Múa rối nước.
Tuy nhiên, các hoạt động văn hóa nghệ thuật vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nhất là ở các vùng xa trung tâm.
3. Văn hoá, phong tục-Yếu tố con người và bản sắc văn hóa dân tộc.
Con người Việt Nam nói chung và vùng ĐBSH&DHĐB nói riêng vốn mang đậm nét những cư dân nông nghiệp thuần phác, chân thật và hiếu khách.
Các tư tưởng chung được thể hiện trong một loạt quan niệm cơ bản như: uống nước nhớ nguồn; đất lề quê thói; tôn sư trọng đạo; tiên học lễ, hậu học văn; đói cho sạch, rách cho thơm... Chính tất cả điều đó đã tạo nên bản sắc văn hóa đặc trưng của người Việt, là điểm hấp dẫn du khách.
4.1. Ưu điểm.
4. Hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch.
Sự phát triển du lịch của vùng ĐBSH&DHĐB trong thời gian qua ngoài các yếu tố về cơ chế chính sách, về sự cải thiện các điều kiện hạ tầng cơ sở, cơ sở vật chất kỹ thuật và sự lớn mạnh của đội ngũ cán bộ, công nhân lao động ngành, luôn gắn liền với việc khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch hết sức đa dạng và phong phú của vùng.
Ngoài ra, việc thiếu quan tâm của các ngành, các cấp khiến nhiều di tích lịch sử - văn hóa bị xuống cấp, việc tự ý tu sửa làm các di tích văn hóa mất đi giá trị vốn có của mình như di tích làng cổ Đường Lâm, chùa Trăm gian (Hà Nội).
Sữa chữa di tích làng cổ Đường Lâm
Sữa chữa chùa Trăm Gian
Nhiều điểm tài nguyên có giá trị khác của vùng ĐBSH&DHĐB như hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa đời Trần ở Nam Định, di tích Cổ Loa, hệ thống các làng Việt cổ, các làng nghề, v.v... vẫn đang còn ở dạng tiềm năng.
Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có giá trị bị xâm phạm, xuống cấp nghiêm trọng như đền Hai Bà Trưng, Cổ Loa (Hà Nội), đền Đinh, đền Lê (Hoa Lư - Ninh Bình)... Sự khai thác quá tải ở một số điểm du lịch văn hóa cũng ảnh hưởng đến việc bảo tồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng như Chùa Hương (Hà Nội).
Khách quốc tế đến chủ yếu là các mục đích chính sau: Du lịch nghỉ dưỡng (chiếm khoảng 39,68%), du lịch kết hợp với công việc (30.53%), mục đích thăm thân (10.23%), và các mục đích khác (19.53%.)…
Thị trường khách du lịch nội địa:
Thị trường khách nội địa đến vùng chủ yếu là khách nội vùng chiếm khoảng 30%. Trong đó khách du lịch từ thủ đô Hà Nội chiếm một số lượng lớn. Tiếp đến là các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng 23%; Khách từ các tỉnh Nam Bộ, Duyên hải miền Trung còn rất ít: Duyên Hải miền Trung chiếm 7,6%; thành phố Hồ Chí Minh 5,25%; các tỉnh Nam bộ 2,75%.
Hạn chế và nguyên nhân
1.Hạn chế:
Kết quả đạt được của du lịch các tỉnh trong vùng còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; có nhiều mục tiêu chưa thực hiện được như quy hoạch đề ra trong đó một số chỉ tiêu đạt ở mức thấp.
Chưa phát huy được vai trò của hệ thống khu, điểm du lịch trên địa bàn.
Liên kết phát triển du lịch giữa các địa phương trong vùng còn mang tính hình
thức; sự phối hợp giữa du lịch với các ngành liên quan còn bất cập.
Công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch hiệu quả thấp
Chất lượng dịch vụ chưa cao, nguồn nhân lực cho du lịch các địa phương còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng.
4.3. Nguyên nhân:
a) Nguyên nhân khách quan
Điểm xuất phát du lịch thấp cả về cơ sở vật chất ban đầu và nhận thức, hiểu biết và trình độ nghiệp vụ về du lịch.
Nhiều tỉnh trong vùng còn nghèo, cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn thiếu, chất lượng thấp, chưa tạo được những sản phẩm du lịch đặc thù có chất lượng cao
Thiếu các doanh nghiệp lớn mạnh có đủ năng lực đầu tư xây dựng các dự án du lịch lớn
Hệ thống cơ chế chính sách chậm được đổi mới và hoàn thiện
Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như thời tiết, dịch bệnh, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến thị trường nguồn.v.v...
b) Nguyên nhân chủ quan:
Sản phẩm du lịch chủ yếu mới chỉ đang dựa trên những gì sẵn có, ít được nghiên cứu đầu tư.
Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống khu, điểm du lịch, đô thị du lịch trên địa bàn chưa đúng hướng.
Du lịch chỉ mới chú trọng phát triển theo chiều rộng với mục tiêu tăng số lượng khách, chưa thực sự chú trọng đối tượng khách chi tiêu cao, lưu trú dài ngày…
Trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ lao động trong ngành còn thiếu và chất lượng yếu.
Không có tổ chức bộ máy quản lý ngành cấp vùng nên hiệu lực quản lý nhà nước về phát triển du lịch còn thấp.
Nguồn hỗ trợ từ ngân sách của Nhà nước chưa được sử dụng có hiệu quả, đầu tư thiếu tập trung.
Tư tưởng cố hữu về làm ăn nhỏ thể hiện các hình thức kinh doanh ở nhiều nơi phát triển mang tính tự phát, chộp giật; thiếu tính phối hợp, gắn kết giữa các ngành, các cấp, các địa phương vì mục tiêu chung.
Nguồn tham khảo:
google.com.vn
vietnamtourism.com
baodulich.net.vn
vanminhsonghong.gov.vn
vi.wikipedia.org
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
Cơ sở hạ tầng
Vùng ĐBSH&DHĐB có đường biên giới đường biên giới với Trung Quốc dài 133 km, với cửa khẩu quốc tế quan trọng Móng Cái (Quảng Ninh)
Có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không phát triển
Các quốc lộ 1, 2, 3, 5, 6, 18 từ Hà Nội đi các tỉnh trong vùng và với vùng khác trên lãnh thổ Việt Nam. Quốc lộ 10 là tuyến hành lang ven biển
Đường sắt: Bắc Nam, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lào Cai.
Sân bay: Nội Bài (Hà Nội) và Cát Bi (Hải Phòng) là hai cửa khẩu sân bay quốc tế quan trọng hàng đầu đất nước
Đường sông: hệ thống sông Hồng và sông Thái BÌnh chảy qua hầu hết các tỉnh trong vùng
Sân bay Nội Bài
Sân bay Cát Bi
Lịch sử văn minh sông Hồng
Nền văn minh sông Hồng đợợc hình thành từ những nền văn hóa lịch sử xa xôi và được trực tiếp tạo thành trong 1 quá trình liên tục từ Sơ kỳ thời đại đồng thau đến Sơ kỳ thời đại đồ sắt (tiêu biểu là văn hóa Đông Sơn)
Quá trình hình thành nền văn minh sông Hồng đồng thời là quá trình liên kết các bộ lạc và liên minh bộ lạc thành cộng đồng quốc gia, bộ tộc với cơ cấu nhà nước sơ khai của người Việt cổ
Nền văn minh sông Hồng được hình thành cùng lúc với sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.
Trống đồng Ngọc Lũ
Chõ gốm
Mũi lao, mũi giáo
Họa tiết trên trống đồng
Lưỡi cày bằng đồng, sắt
Vật dụng trang sức
Vịnh Hạ Long – được Unesco nhiều lần công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới với hàng nghìn hòn đảo được làm nên bởi tạo hoá kỳ vĩ và sống động. Vịnh Hạ Long có phong cảnh tuyệt đẹp nên nơi đây là một điểm du lịch rất hấp dẫn với du khách trong nước và quốc tế.
Hàng trăm đảo đá, mỗi đảo mang một hình dáng khác nhau hết sức sinh động: hòn Đầu Người, hòn Rồng, hòn Lã Vọng, hòn Cánh Buồm, hòn Trống Mái, hòn Lư Hương… Tiềm ẩn trong lòng các đảo đá ấy là những hang động tuyệt đẹp gắn với nhiều truyền thuyết thần kỳ như động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, động Sửng Sốt, hang Trinh Nữ, động Tam Cung…
Động Thiên Cung
Hòn trống mái
Hòn đầu người
Thực hiện: Nhóm 2.
1. Khái quát chung
3. Phân tích điều kiện phát triển du lịch của vùng.
Tiềm năng.
1. Tài nguyên du lịch tự nhiên.
2. Tài nguyên du lịch nhân văn.
3. Văn hoá phong tục.
Cơ sở hạ tầng,vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn khác.
1. Làng nghề thủ công truyền thống, làng Việt cổ.
2. Các bảo tàng và cơ sở văn hóa nghệ thuật.
Đây là vùng tập trung các nhà máy điện lớn như nhiệt điện Phả Lai, nhà máy nhiệt điện Ninh Bình... Những năm gần đây sản lượng điện được tăng lên không ngừng và chất lượng điện cung cấp cũng tốt hơn, cùng với việc phát triển mạng lưới điện rộng khắp đã đảm bảo vững chắc nguồn điện phục vu cho các ngành và các địa phương trong vùng, trong đó có hoạt động du lịch.
Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có điều kiện và khả năng giải quyết tốt nhu cầu nước phục vụ du lịch, trên cơ sở có nguồn cung cấp nước dồi dào, cả nước mưa, nước trên mặt và mạch nước ngầm.
Xây dựng các trạm viễn thông và lắp đặt các phương tiện thông tin hiện đại do các nước giúp đỡ. Trên cơ bản đã đảm bảo được thông tin liên lạc trong nước và quốc tế thuận tiện nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng ngày một tốt hơn mọi yêu cầu của hoạt động du lịch.
Bên cạnh các hoạt động khai thác tích cực, nhiều tài nguyên du lịch có giá trị của vùng ĐBSH&DHĐB, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan vẫn chưa được đầu tư khai thác tương xứng với tiềm năng. Trước hết đó là vịnh Hạ Long, với vị trí là "di sản thiên nhiên" lớn nhất ở khu vực, nơi có nhiều thắng cảnh đặc sắc, tài nguyên sinh vật phong phú song các hoạt động du lịch ở khu vực này còn tương đối đơn điệu, chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của các tập đoàn du lịch lớn tới đầu tư.
4.2. Nhược điểm.
5.1. Các trọng điểm du lịch.
5.2. Các sản phẩm du lịch đặc trưng.
5. Điểm nhấn du lịch.
Theo quyết định Số: 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013 về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"[5] Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch của Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc gồm tam giác du lịch Hà Nội - Ninh Bình - Quảng Ninh, Hải Phòng:
• Thủ đô Hà Nội gắn với hệ thống di tích lịch sử văn hóa nội thành và các cảnh quan tự nhiên vùng phụ cận.
• Quảng Ninh - Hải Phòng gắn với cảnh quan biển đảo Đông Bắc đặc biệt là Hạ Long - Cát Bà, Vân Đồn, Đồ Sơn.
• Ninh Bình gắn với Tam Cốc - Bích Động, Hoa Lư, Tràng An, Vân Long, Cúc Phương, Tam Chúc - Ba Sao và quần thể di tích, cảnh quan vùng phụ cận.
Sản phẩm du lịch đặc trưng nhất của vùng du lịch đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc là du lịch văn hóa kết hợp với du lịch tham quan nghiên cứu. Những sản phẩm du lịch cụ thể:
• Giao tiếp nhằm phát triển kinh tế xã hội, hội nghị, hội thảo, triển lãm, công vụ: tại các đô thị lớn Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long...
• Tham quan nghiên cứu nền văn hóa Việt Nam: Các di tích lịch sử, Các di sản văn hóa, nghệ thuật truyền thống cội nguồn của cộng đồng người Việt, Các lễ hội và sinh hoạt tâm linh, Các làng nghề truyền thống.
• Tham quan nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí ở các vùng cảnh quan: Vùng biển và hải đảo thuộc vịnh Hạ Long, Vùng các hồ chứa nước lớn và nghỉ núi, Vùng núi đá, hang động Karsto Tràng An, Vùng núi cao và rừng nguyên sinh.
• Vùng đô thị đặc biệt – thủ đô Hà Nội là thành phố cổ, lịch sử, còn nhiều di sản văn hóa, nghệ thuật kiến trúc cổ. Trung tâm chính trị, thủ đô, văn hóa, khoa học, kinh tế, giao tiếp của cả nước. Thành phố nằm tại đầu mối giao thông lớn nhất cả nước, điểm giao thoa của 2 nền văn hóa lớn ở phương Đông (Phật giáo từ Ấn Độ và Nho giáo từ Trung Quốc).
Bảo tàng phụ nữ
Bảo tàng Hồ Chí Minh
Bài thuyết trình nhóm.
Môn: Chiến lược phát triển du lịch.
Giảng viên: Ts. Bùi Văn Hào
Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà). Phía bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía tây và tây nam là vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ
.
Full transcript