Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Copy of Untitled Prezi

No description
by

Trang Haq

on 21 September 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Untitled Prezi

TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI
VÀ TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM

NỘI DUNG CƠ BẢN
I.Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
II.Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
III.Tâm lý học nhân cách người thày giáo

I.Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển
tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS

2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÂN CÁCH
II Cấu trúc tâm lý của nhân cách
Cấu trúc nhân cách là sự sắp xếp các thuộc tính hay thành phần của nhân cách thành một chỉnh thể trọn vẹn tương đối ổn định trong mối liên hệ và quan hệ nhất định.

Giao tiếp trong nhóm bạn
- Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính chất tập thể nhất.
- Ở lứa tuổi này, các em có khuynh hướng làm bạn với bạn bè cùng tuổi.
- Các em tham gia vào nhiều nhóm bạn khác nhau.
Đời sống tình cảm
- Đời sống tình cảm của thanh niên mới lớn rất phong phú, nhiều vẻ.
- Nhu cầu về tình bạn tâm tình cá nhân tăng lên rõ rệt.
- Sự khác biệt cá nhân trong tình bạn rất rõ.


Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề

2.Sự phát triển trí tuệ
1. Sự hình thành kiểu quan hệ mới
Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn. Chúng mong muốn được bình đẳng như người lớn.
Ở giai đoạn này thường xảy ra những xung đột giữa trẻ em và người lớn và chúng thường dùng hình thức chống cự, không phục tùng để thay đổi kiểu quan hệ này.
CẤU TRÚC CỦA TÍNH CÁCH
NỘI DUNG
HÌNH THỨC
TỐT
XẤU
TỐT
XẤU
Là loại người toàn diên bản chất và thái độ đều tốt, cử chỉ, cách ăn nói tốt
Là loại người có bản chất tốt nhưng chưa từng trải chưa thể hiên được cái tôt trong hành vi, hành động
Là loại người cơ hội, thủ đoạn, thiếu trung thực
Là loại người xâu toàn diện về cả bản chất, hành vi, cử chỉ, thái độ
Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều, nhưng còn tri thức cuộc sống thì ít ỏi, còn bỡ ngỡ trong cuộc sống.
Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà định hướng vào những biểu hiện bên ngoài của người lớn.
Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài nhưng thưc tế đang cố gắng rèn luyện mình có đức tính ở người lớn như dũng cảm, tự chủ, độc lập...
1. Vị trí, ý nghĩa
- Vị trí: đặc biệt quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ.
- Ý nghĩa: là giai đoạn đầu tiên cho trẻ phát triển tâm lý.
2. Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn
Cha mẹ chăm sóc con cái một cách chu đáo quá mức.
Trẻ chỉ hướng vào việc học tập mà không tham gia các hoạt động khác.

*Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn

1. Đặc điểm hoạt động học tập:
Bắt đầu mức độ hoạt động học tập cao nhất
Đặc điểm về: môn học? Giáo viên? Phương pháp học? Hoạt động ngoài giờ?
Do một hệ thống động cơ phức tạp thúc đẩy:
2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS

Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn.
Trí nhớ cũng được thay đổi về chất.
Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp.
Hoạt động tư duy cũng có những biến đổi cơ bản.
Tri giác
• Có chủ đích
• Khả năng quan sát (tri giác có tổ chức, có trình tự), phân tích – tổng hợp trong khi quan sát

Chú ý
Chú ý có chủ định >< dễ bị ấn tượng, tính xung động mạnh mẽ chi phối
Có thể tập trung chú ý cao độ khoảng 20 phút
Tư duy
tư duy thể hiện qua đối tượng hình ảnh và từ ngữ
Tư duy sáng tạo là 1 điểm đáng chú ý của học sinh giai đoạn thiếu niên (THCS)
Ngôn ngữ bên trong được phát triển dưới dạng độc thoại
Tuy nhiên đôi khi sử dụng từ ngữ sáo rỗng, không khoa học, bắt chước ngôn ngữ người lớn mà không hiểu hết được ý nghĩa

Ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Sự hình thành kiểu quan hệ mới
Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn. Chúng mong muốn được bình đẳng như người lớn.
Ở giai đoạn này thường xảy ra những xung đột giữa trẻ em và người lớn và chúng thường dùng hình thức chống cự, không phục tùng để thay đổi kiểu quan hệ này.


Sự phát triển nhân cách của lứa tuổi học sinh THCS

1. Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS
1.1. Khái niệm tự ý thức
Là sự tự đánh giá và so sánh phẩm chất nhân cách bản thân mình với người khác hình thành nên mẫu nhân cách tương lai

1.2. Nguyên nhân hình thành của tự ý thức
Sự tự nhận thức hành vi của các em.
Nhận xét, đánh giá của người khác, nhất là người lớn.


1.3. Quá trình hình thành ý thức
1.3.1. Về nội dung
Không nhận thức toàn bộ những phẩm chất nhân cách cùng một lúc
Nhận thức hành vi của mình nói chung.
Nhận thức phẩm chất đạo đức, hành vi của mình trong phạm vi cụ thể (liên quan đến học tập, thể hiện thái độ đối với người khác,thể hiện thái độ đối với bản thân mình, thể hiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách).
1.3.2. Về cách thức
Ban đầu đánh giá bị ảnh hưởng bởi những người gần gũi có uy tín.
Sau là ý kiến độc lập của các em.

2. Sự hình thành tình cảm
Đặc điểm
Sâu sắc và phức tạp hơn so với lứa tuổi tiểu học.
Tình cảm bắt đầu biết phục tùng lý trí, tình cảm đạo đức phát triển mạnh.
Tình bạn bè, tình đồng chí, tình yêu tổ quốc...cũng được phát triển mạnh.

CHƯƠNG II
TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHƯƠNG I
TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ
1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý
của tuổi học sinh THPT
* Khái niệm tuổi thanh niên :
Tuổi thanh niên kéo dài từ 14, 15- 25 tuổi, được chia thành 2 thời kì:
14,15 - 17,18 tuổi: giai đoạn đầu của tuổi thanh niên ( còn gọi là thanh niên mới lớn, thanh niên học sinh).
17,18 - 25 tuổi: tuổi thanh niên (giai đoạn 2 của tuổi thanh niên).

* Đặc điểm cơ thể
Tuổi đầu thanh niên là thời kì đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực.
Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng đã chậm lại.
Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển.
Đa số các em đã vượt qua thời kì phát dục.


* Điều kiện xã hội của sự phát triển
Ở gia đình
- Có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn.
- Yêu cầu cao hơn trong công việc trong cách suy nghĩ.
Ở nhà trường
- 14 tuổi các em đủ tuổi gia nhập Đoàn Thanh niên cộng sản.
- Trong các tổ chức Đoàn các em có thể tham gia công tác tập thể, công tác xã hội một cách độc lập và có trách nhiệm hơn.
Ở xã hội
- 18 tuổi có quyền bầu cử, có chứng minh thư, có nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động.

Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT

1. Đặc điểm của hoạt động học tập
Hoạt động học tập đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi hỏi sự phát triển mạnh của tư duy lý luận.
Hứng thú học tập được thúc đẩy, bồi dưỡng bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiễn, sau đó mới đến ý nghĩa xã hội của môn học.
Tích cực: thúc đẩy các em học tập và đạt kết quả cao các môn đã lựa chọn
Tiêu cực: chỉ quan tâm đến môn học liên quan đến việc thi mà sao nhãng các môn học khác


2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ

Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao.
Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt.
Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo. Tư duy chặt chẽ hơn, có căn cứ và mang tính nhất quán hơn.


Những đặc điểm nhân cách chủ yếu

1. Sự phát triển của tự ý thức
Đặc điểm cơ bản
- Chú ý đến hình dáng bên ngoài.
- Quá trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi, có tính đặc thù riêng.
- Sự tự ý thức của các em xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt và hoạt động địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc thanh niên phải ý thức được đặc điểm nhân cách của mình.


Nội dung
- Các em không chỉ nhận thức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hội, tương lai.
- Có thể hiểu rõ những phẩm chất nhân cách bộc lộ rõ và những phẩm chất phức tạp, biểu hiện những quan hệ nhiều mặt của nhân cách.
Ý nghĩa
Việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhân cách đang trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích.



2. Sự hình thành thế giới quan
Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người.

Việc hình thành thế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhận thức, mà còn thể hiện ở phạm vi nội dung.


3. Giao tiếp và đời sống tình cảm
Giao tiếp trong nhóm bạn
- Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính chất tập thể nhất.
- Ở lứa tuổi này, các em có khuynh hướng làm bạn với bạn bè cùng tuổi.
- Các em tham gia vào nhiều nhóm bạn khác nhau.
Đời sống tình cảm
- Đời sống tình cảm của thanh niên mới lớn rất phong phú, nhiều vẻ.
- Nhu cầu về tình bạn tâm tình cá nhân tăng lên rõ rệt.
- Sự khác biệt cá nhân trong tình bạn rất rõ.


3. Giao tiếp và đời sống tình cảm

Hoạt động lao động tập thể có vai trò lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách thanh niên mới lớn.
Việc lựa chọn nghề nghiệp đã trở thành công việc khẩn thiết của học sinh lớn.


CHƯƠNG III
TÂM LÝ HỌC
NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY GIÁO

1.Sự cần thiết trau dồi nhân cách đối với người thầy giáo

Sản phẩm lao động của người thầy giáo là nhân cách học sinh do những yêu cầu khách quan của xã hội quy định.
Thầy giáo, người quyết định trực tiếp chất lượng đào tạo.
Thầy giáo là cái “dấu nối” giữa nền văn hóa nhân loại và dân tộc.
2. Đặc điểm lao động của người thầy giáo

Nghề mà đối tượng quan hệ trực tiếp là con người.
Nghề mà công cụ chủ yếu là nhân cách của chính mình.
Nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội.
Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao.
Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp.


3.Cấu trúc nhân cách người thầy giáo

Là một hệ thống gồm 2 mặt: phẩm chất (đức) và năng lực (tài).
Phẩm chất và năng lực là tổ chức của 3 yếu tố cơ bản: nhận thức, tình cảm, ý chí .
Mặt phẩm chất của nhân cách bao gồm: ý thức, nhiềm tin đạo đức (nhận thức) mà biểu hiện tập trung là thế giới quan và lý tưởng; tình cảm, đạo đức và ý chí đạo đức (biểu hiện tập trung ở tính cách).
Năng lực bao gồm: năng lực trí tuệ (nhận thức), tình cảm trí tuệ và hành động trí tuệ (ý thức).

4. Phẩm chất của người thầy giáo

Thế giới quan khoa học
Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
Lòng yêu trẻ
Lòng yêu nghề (yêu lao động sư phạm)
Những phẩm chất đạo đức khác
phù hợp với hoạt động của người thầy giáo

5. Năng lực của người thầy giáo (năng lực sư phạm)


1. Nhóm năng lực dạy học
Hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục.
Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo.
Chế biến tài liệu học tập.
Nắm vững kỹ thuật dạy học.
Năng lực ngôn ngữ.


2. Nhóm năng lực giáo dục
Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh.
Năng lực giao tiếp sư phạm.
Năng lực "cảm hoá" học sinh.
Năng lực khéo léo đối xử sư phạm.


3. Nhóm năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm
Năng lực tổ chức và cổ vũ học sinh.
Năng lực đoàn kết học sinh.
Năng lực tổ chức và vận động nhân dân, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội.


Sự hình thành uy tín của người thầy giáo
1. Khái niệm uy tín
Uy tín của người giáo viên là tấm lòng và tài năng của người giáo viên
Cần phân biệt uy tín thật (uy tín chân chính) và uy tín giả (uy tín quyền uy)
2. Vai trò uy tín của người thầy giáo
Sức mạnh tinh thần và năng lực cảm hoá của người giáo viên có uy tín được nhân lên gấp bội
Uy tín của người giáo viên có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm học sinh


3. Điều kiện để hình thành uy tín của người thầy giáo
Thương yêu học sinh và tận tụy với nghề
Công bằng trong đối xử
Phải có chí tiến thủ
Có phương pháp và kĩ năng tác động trong dạy học và giáo dục hợp lý, hiệu quả và sáng tạo
Mô phạm, gương mẫu về mọi mặt, ở mọi lúc, mọi nơi


CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
Full transcript