Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Hệ thống tiền tệ quốc tế

Hệ thống tiền tệ quốc tế qua các giai đoạn
by

Huong Luu

on 5 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Hệ thống tiền tệ quốc tế

Trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất
Hệ thống tiền tệ quốc tế giữa hai cuộc đại chiến
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến thập niên 1990s
Hệ thống tiền tệ quốc tế ngày nay
Chế độ bản vị hàng hóa
Đặc trưng
-
Dễ hư hỏng , khó bảo quản và vận chuyển
- Khó phân chia nhỏ thành đơn vị
- Không được chấp nhận rộng rãi ở nhiều địa phương
Chế độ đơn kim bản vị: Chế độ bản vị vàng – bạc – đồng
Chế độ song bản vị
(còn gọi là chế độ lưỡng kim bản vị)
x: phụ thuộc giá trị thực tế của lượng vàng và lượng bạc chứa trong hai đồng tiền
x: Do nhà nước quy định
Tại sao chọn vàng và bạc?
- Sự khan hiếm, tính bền
- Dễ chuyên chở, phân chia
- Đồng chất
- Chất lượng duy trì lâu bền
Chế độ bản vị song song
Chế độ bản vị kép
Bào mòn giá trị thực tế của tiền xu
Đồng tiền đầy đủ giá trị
Đồng tiền thiếu giá trị
Quy luật Gresham:
" Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt ra khỏi lưu thông
Ví dụ:
Tại Mỹ năm 1792 - 1861
1$ = 24,75 grains vàng = 371,25 grains bạc
=>
vàng/bạc = 15/1
Tại Pháp

vàng/bạc = 15,5/1
Tại Mỹ
1$ = 24,75 grains vàng = 371,25 grains bạc
=>
vàng/bạc = 15/1
Anh (1870)
Hầu hết các nước Châu Âu khác (thập niên 1870)
Mỹ (1879)
=> Năm 1880 phát triển thành hệ thống tiền tệ quốc tế
Chế độ bản vị vàng cổ điển
Quy tắc
Các quốc gia ấn định đồng tiền của mình so với vàng
VD:
6 Bảng Anh = 1 ounce vàng
12 Franc Pháp = 1 ounce vàng
=> 1 Bảng = 2 Franc
Tự do xuất nhập khẩu vàng
NHTW phát hành tiền dựa trên lượng vàng dự trữ tương ứng
Bản vị vàng hối đoái
Bảng Anh được chuyển đổi tự do và không hạn chế ra vàng
Bảng Anh được tin cậy làm phương tiện thanh toán quốc tế
Điều chỉnh cán cân thanh toán
Ưu điểm
- Bảo đảm sự ổn định giá cả; Giúp thương mại và đầu tư thế giới phát triển hưng thịnh
- Hạn chế sự lạm dụng của Nhà nước trong việc phát hành tiền. Chế độ bản vị vàng được xem như rào cản cuối cùng nhằm ngăn chặn lạm phát
- Ổn định tỷ giá hối đoái
- Tự động điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế
- Mâu thuẫn quyền lợi giữa các quốc gia ít khi xảy ra
Nhược điểm
- Vai trò điều hành của Ngân hàng Trung ương kém linh động và không rõ nét
- Tăng cung ứng tiền và lạm phát tại các quốc gia có nhiều mỏ vàng và ngược lại
- Nền kinh tế trải qua bất ổn thông qua hoạt động điều chỉnh của CCTT
Hệ thống tiền tệ quốc tế
Các quốc gia thả nổi đồng tiền của mình
USD vẫn chuyển đổi ra vàng
=> USD thả nổi so với các đồng tiền khác
và vị thế USD trên thị trường càng tăng cao
Chế độ bản vị vàng mới (1920s-1931)
Bảng Anh định giá quá cao
France Pháp định giá quá thấp...
=> Bản vị vàng không ổn định
Chiến tranh thế giới lần thứ nhất nổ ra
Đại suy thoái kinh tế 1929-1930
=> Hệ thống ngân hàng sụp đổ
=> Anh cùng các nước (Canada, Áo, Nhật,...) từ bỏ chế độ tỷ giá cố định và ngưng chuyển đổi GBP ra vàng (1931)
Mỹ ngừng chuyển đổi USD ra vàng vào năm 1933
Pháp ngừng chuyển đổi FRF ra vàng vào năm 1936
Hệ thống tiền tệ không liên kết với nhau
Khối bảng Anh
Khối đô la Mỹ
Khối các đồng tiền vẫn chuyển đổi ra vàng
Hội nghị tiền tệ tài chính quốc tế tại Gênos (1922)
Để tránh sự tan rã các mối quan hệ tiền tệ trên phạm vi quốc tế như những năm 1930s
Hệ thống Bretton Woods (1944-1971)
Thành lập IMF (1945)
Đề ra các quy định rõ ràng để hướng dẫn chỉ đạo các chính sách tiền tệ quốc tế
Có trách nhiệm tăng cường thực hiện những quy định đó, theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống tiền tệ quốc tế
Thành lập ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD) - còn gọi là ngân hàng thế giới (WB)
Chịu trách nhiệm tài trợ cho những dự án phát triển
Hỗ trợ cho những nước Châu Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh
Huy động vốn từ những nước phát triển để cho vay lại với lãi suất thấp ở những nước nghèo, kém phát triển nhằm giúp họ phát triển nền kinh tế
Hệ thống Bretton Woods
Đồng tiền của mỗi quốc gia xây dựng dựa trên USD, dao động biên độ ±1%
USD được định giá theo vàng
35$ = 1 ounce
Khi các quốc gia phá giá hoặc nâng giá tiền tệ >10% phải có sự đồng ý trước của IMF
Từ giữa những năm 1960s, CCTT của Mỹ thâm hụt nghiêm trọng
=> Dự trữ vàng không đủ để trả cho các khoản nợ các nước
=> Năm 1971, các nước ồ ạt bán USD làm cho giá vàng tăng lên
15/08/1971: TT Nixon tuyên bố chấm dứt chuyển đổi USD ra vàng
Phá giá USD từ 35$/ounce lên 38$/ounce
Chấm dứt việc mua bán vàng của NHTW
Mở rộng biên độ giao động của tỷ giá so với USD lên ±2,25%
Tác động tích cực của Bretton Woods
Các quốc gia theo hệ thống Bretton Woods sẽ có nguồn dự trữ của họ bằng đồng USD và chỉ có Mỹ mới thực sự theo hệ thống bản vị vàng.
Tiết kiệm được vàng vì các quốc gia có thể dùng vàng hoặc ngoại hối làm phương tiện thanh toán quốc tế.
Cho phép các nước thành viên hưởng thu nhập trong việc nắm giữ ngoại hối, trong khi cất trữ vàng không đem lại thu nhập.
Giảm chi phí giao dịch do việc chuyển dịch vàng giữa các nước với nhau.
Dự trữ tiền tệ quốc tế được cung ứng dồi dào khi tỷ giá hối đoái ổn định tạo thuận lợi cho đầu tư và mậu dịch quốc tế suốt hai thập niên 50 và 60
Hậu Bretton Woods
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
SDR ra đời năm 1969 nhằm giảm bớt áp lực đối với USD
Tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do IMF quản lý
Giá trị của SDR
Ban đầu: SDR = 1/35 ounce vàng = 1$
07/1976: SDR được xác định dựa trên rổ tiền tệ của 16 loại tiền (mỗi loại chiếm tỷ trọng từ 1% trở lên trong thương mại quốc tế)
Từ 1981 đến 1999: các loại tiền tệ trong rổ là USD, JPY, GBP và FRF, DM.
Từ 1999 cho đến nay: rổ tiền tệ gồm EUR, GBP, JPY, USD
Thành phần của quyền rút vốn đặc biệt thay đổi 5 năm 1 lần nhưng từ năm 1996 thay đổi rất nhỏ
Tỷ giá hối đoái mà IMF sử dụng để tính toán và công bố giá trị của SDR hàng ngày là tỷ giá trên thị trường ngoại hối London, nếu thị trường này đóng cửa thì dùng tỷ giá trên thị trường ngoại hối New York, cuối cùng là tỷ giá trên thị trường ngoại hối Frankfurt sẽ được sử dụng nếu thị trường New York cũng đóng cửa.
Hệ thống tiền tệ Jamaica
Bãi bỏ cơ chế cố định tỉ giá theo vàng
Các quốc gia được lựa chọn chế độ tỷ giá
Chế độ tỷ giá cố định với SDR
Chế độ tỷ giá thả nổi tập thể...
Các quốc gia tự chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh cán cân thanh toán
=> Đặt dấu chấm hết cho Hệ thống Bretton Woods
Hệ thống tiền tệ Châu Âu
Bắt đầu hoạt động tháng 03/1979, dựa trên
Cơ chế tỷ giá "Rắn bò trong hang"
Đơn vị tiền tệ Châu Âu (ECU)
Cơ chế rắn bò trong hang
Tỷ giá giữa đồng tiền các nước được phép giao động trong biên độ 1,125% gọi là con rắn, còn tỷ giá so với USD giao động 2,25% gọi là hang
Đơn vị tiền tệ Châu Âu
Được xác định theo phương pháp rỗ tiền tệ bao gồm 12 đồng tiền của 12 nước thành viên
Chỉ ra độ lệch tỷ giá của từng đồng tiền so với tỷ giá trung bình của rỗ tiền tệ
Là chiếc chuông cảnh báo phát tín hiệu để NHTW các nước can thiệp
Liên minh tiền tệ Châu Âu
Chi phí tham gia liên minh tiền tệ
Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách tiền tệ: Một mức lãi suất chung thường ko đủ cao để các nước muốn kìm hãm tốc độ tăng trưởng và ko đủ thấp để các nước muốn chống suy thoái
Mất quyền tự chủ trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Mất quyền lựa chọn sự đánh đổi giữa mục tiêu lạm phát và thất nghiệp của các nước
Tạo ra bất bình đẳng khu vực: lực lượng lao động di chuyển từ nơi có mức lương cao đến nơi có mức lương thấp
Gánh chịu chi phí của thời kỳ quá độ: Thu hồi đồng tiền quốc gia, in ấn đồng tiền chung, thay đổi công nghệ máy rút tiền, giáo dục và đào tạo,...
Lợi ích
Kích thích phát triển thương mại trong nội bộ EU (do giảm chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hiểm cho rủi ro tỷ giá và giảm chi phí của giao dịch đổi tiền (0,4%GDP của EU)
Các yếu tố sản xuất được phân bổ hiệu quả hơn trong EU: Do tạo ra đồng tiền chung và tự do hóa trong chu chuyển vốn nên tạo điều kiện cho việc phân bổ vốn và lao động một cách có hiệu quả.
Tiết kiệm chi phí quản lý rủi ro ngoại hối trong kinh doanh
Tăng cường thanh khoản và hợp lý hóa thị trường tài chính
Giá cả trở nên trung thực và rõ ràng hơn
Hệ thống tiền tệ của các nước:
chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết của các nước
Khả năng hợp tác tiền tệ
Đông Nam Á và Châu Á
Chương 2
GV: Lưu Thị Thu Hương
=
X
a
àgdy
Full transcript