Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC

No description
by

Khánh Lê

on 22 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954-1975)
design by Dóri Sirály for Prezi
a/ Bối cảnh lịch sử

b/ Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975
1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
a/ Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954

b/ Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954
THUẬN LỢI
*
Quốc tế
+ Hệ thống XHCN ngày càng lớn mạnh, đặc biệt là tiềm lực của Liên xô.
+ Phong trào GPDT tiếp tục phát triển.
+ Phong trào hòa bình dân chủ ở các nước TB ngày càng lên cao.
*
Trong nước
+ Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước.
+ Thế và lực CM đã lớn mạnh sau 9 năm kháng chiến.
+ Toàn thể dân tộc có ý thức độc lập và thống nhất tổ quốc.

KHÓ KHĂN
* Quốc tế
+ Mĩ có tiềm lực về kinh tế, quân sự hùng mạnh.
+ Thế giới bắt đầu chiến tranh lạnh và chạy đua vũ trang.
+ Sự xuất hiện bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là Trung Quốc và Liên Xô.
* Trong nước
+ Đất nước bị chia cắt: miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu; miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
+ Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

* Đặc điểm của CMVN: Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng, thực hiện 2 nhiệm vụ cách mạng khác nhau ở 2 miền.

* Cơ sở để Đảng ta phân tích, hoạch định đường lối chiến lược chung cho CM cả nước

Quá trình hình thành,
Nội dung
và Ý nghĩa
của đường lối
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

- Tháng 7-1954, Hội nghị TW lần thứ sáu: phân tích tình hình cách mạng, xác định kẻ thù chính của nhân dân VN

- Tháng 9-1954, Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng, với những đặc điểm: chuyển từ chiến tranh --> hòa bình, nhà nước tạm chia 2 miền, nông thôn --> thành thị, phân tán --> tập trung.


- Hội nghị TW lần 7 (3/1955) và lần 8 (8/1955) nhận định: ra sức củng cố miền Bắc, giữ vững và đẩy mạnh đấu tranh ở miền Nam - điều cốt lõi.

- Hội nghị TW lần thứ 13 (12/1957) xác định: “Mục tiêu và nhiệm vụ CM của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH. Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình”.



+ Biện pháp: giành chính quyền chủ yếu dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng, kết hợp với lực lượng vũ trang.

--- Ý nghĩa: đáp ứng nhu cầu lịch sử; mở đường cho CM miền Nam; thể hiện bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng.

- Tháng 1/1959, Hội nghị TW lần thứ 15 đã đưa nghị quyết về CM miền Nam:

+ Nhiệm vụ chiến lược:
* CM xã hội chủ nghĩa – miền Bắc;
* CM dân tộc dân chủ nhân dân – miền Nam

+ Nhiệm vụ cơ bản: giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến.

Đại hội lần III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5-10/09/1960, đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung CMVN:
- Nhiệm vụ chung:
+ Tăng cường đoàn kết toàn dân
+ Đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam
+ Xây dựng 1 nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh
- Nhiệm vụ chiến lược:
+ Miền Bắc: tiến hành CM XHCN
+ Miền Nam: giải phóng miền Nam khỏi thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai để thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ trên cả nước.
- Mục tiêu chung: giải quyết mâu thuẫn chung của dân tộc ta với đế quốc Mỹ và tay sai, với mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất tổ quốc.
- Mối quan hệ của CM 2 miền: quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
-Vai trò, nhiệm vụ của CM mỗi miền:
+ Miền Bắc: xây dựng tiềm lực, bảo vệ căn cứ, hậu thuẫn cho miền Nam; giữ vai trò quyết định nhất đến sự phát triển của CM miền Nam.
+ Miền Nam giữ vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng đất nước, thống nhất nước nhà.
- Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì theo con đường hòa bình. Tuy nhiên phải đề cao cảnh giác nếu địch gây chiến tranh xâm lược miền Bắc.
- Triển vọng của CMVN: là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng nhất định thắng lợi.

Ý nghĩa của đường lối:
- Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng – giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nên đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp, tranh thủ được sự giúp đỡ của cả LX và TQ, kết hợp nội lực và ngoại lực.

- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong hoạch định đường lối.
- Đường lối chung của cả nước và đường lối CM của mỗi miền là cơ sở của Đảng ta chỉ đạo quân và dân ta thực hiện tốt các nhiệm vụ CM.
BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Thuận lợi:
* Quốc tế
- CM thế giới đang ở thế tiến công – Phe XHCN ngày càng lớn mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho CMVN.
* Trong nước
- Miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1 (1960-1965), do vậy đã đủ sức người sức của chi viện cho chiến trường miền Nam.
- Ở miền Nam, năm 1965, ta đã đập tan chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"
BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Khó khăn:
* Quốc tế
- Bất đồng giữa Liên xô và TQ ngày càng lớn, gây khó khăn cho CMVN.
* Trong nước
- Mĩ ào ạt đưa quân vào miền Nam để mở cuộc “Chiến tranh cục bộ”. Hạn chế về khu vực, quy mô, mục tiêu làm cho tương quan lực lượng bất lợi cho ta.
Quá trình hình thành
Nội dung
Ý nghĩa
của
Đường lối
Từ 1960-1962: chủ trương đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần, thành chiến tranh cách mạng trên quy mô toàn miền.
Hội nghị TW lần 9 (11/1963): kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Xác định đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang đều có vai trò quyết định cơ bản; miền Bắc là căn cứ địa.
Hội nghị TW lần thứ 11 (tháng 3-1965) và hội nghị TW lần thứ 12 (tháng 12-1965) đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước
- Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược.
+ Nhận định tình hình: “chiến tranh cục bộ” - chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất bại và bị động.
+ Chủ trương: phát động cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong toàn quốc.

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc mỹ xâm lược”, bảo vệ miền bắc, giải phóng miền nam, hoàn thành CM DTDCND.
- Phương châm chỉ đạo chiến lược:
+ Thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân để chống CT cục bộ miền Nam và chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
+ Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, tập trung lực lượng 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn.
- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam.
+ Liên tục tấn công, kiên quyết tấn công, chủ động tìm địch.
+ Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
+ Đấu tranh quân sự có tác dụng trực tiếp và giữa vị trí ngày càng quan trọng.

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
+ Chuyển hướng xây dựng kinh tế
+ Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ
+ Động viên sức người sức của chi viện miền Nam
+ Chuẩn bị sẵn sàng để đánh địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng “Chiến tranh cục bộ” ra cả nước.

- Nhiệm vụ và mối quan hệ của 2 cuộc chiến đấu ở 2 miền: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền bắc là hậu phương lớn; trong đó 2 nhiệm vụ quan hệ mật thiết gắn bó nhau, không thể tách rời.
* Ý nghiã của đường lối:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ để thống nhất tổ quốc, tinh thần độc lập tự chủ, tinh thần tiến công quyết giải phóng miền Nam thống nhất tổ quốc.

- Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao 2 ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

- Đưa ra đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh Mỹ xâm lược.
Nhóm 2
1. Lê Văn Khánh - B1201041
2. Trần Thị Ngọc - B1200998
3. Tạ Đức Tường - B1207870
4. Lê Hoàng Việt - B1309233
5. Tống Thành Vinh - B1201098
6. Huỳnh Duy Khánh - 1119062
7. Nguyễn Nhựt Huỳnh - B1303667
GVHD: Đinh Thị Chinh
KẾT QUẢ
• Ở miền Bắc:
- Chế độ XHCN bắt đầu được hình thành
- Văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh. Sản xuất nông nghiệp phát triển, công nghiệp được tăng cường.
- Đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa CM cho cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam.
• Miền Nam:
- 1954-1960: đánh bại chiến tranh đơn phương của Mỹ - Ngụy.
- 1961-1965: đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
- 1965-1968: đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
- 1969-1975: đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” mà đỉnh cao là Đại thắng mùa xuân năm 1975 với chiến dịch HCM lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
Ý NGHĨA LỊCH SỬ
* Đối với nước ta
- Kết thúc thắng lợi 21 năm kháng chiến chống Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mạng (tính từ 1945), 117 năm chống thực dân phương Tây (1858), đưa lại độc lập thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước; hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên cả nước.
- Mở ra một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên hòa bình thống nhất cả nước cùng đi lên CNXH.
- Tăng thêm thế và lực cho cm và dân tộc VN, nâng cao uy tín của đảng và nhà nước VN trên trường quốc tế.

* Đối với cách mạng thế giới:
- Làm phá sản chiến tranh xâm lược của Mỹ, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở Đông Nam Á
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ tự do và hoà bình phát triển của nhân dân thế giới.
NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN.
- Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước.
- Miền Bắc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là một hậu phương lớn, hết lòng chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam.
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
- Sự ủng hộ nhiệt tình của Chính phủ và nhân dân tiến bộ thế giới.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh của thời đại làm thành sức mạnh tổng hợp để chiến thắng giặc mỹ xâm lược.
- Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mĩ xâm lược.
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn sáng tạo.
- Công tác tổ chức, thực hiện năng động sáng tạo của các cấp bộ Đảng.
- Coi trọng công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng CM.
Cám ơn sự theo dõi của cô và các bạn!
Have a sweet day!
Tổng kết
Câu 1. Sau Hiệp định Giơnevơ, tình hình nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a. Miền Bắc được giải phóng, cả nước đi đến thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
b. Đảng tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả 2 miền Nam, Bắc
c. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Câu 2. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954
a. Xác định con đường phát triển của cách mạng là bạo lực cách mạng
b. Lấy việc xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng làm cơ bản, phối hợp hoạt động hợp pháp và hoạt động không hợp pháp, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, kết hợp lực lượng vũ trang với lực lượng chính trị.
c. Đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền đất nước có chế
độ chính trị khác nhau
Câu 3. Yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đảng ta từ sau tháng 7/1954
a. Lãnh đạo nhân dân đánh đuổi kẻ thù một cách nhanh chóng trên nhiều phương diện
b. Đề ra đường lối đúng đắn, phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả nước và xu thế chung của thời đại
c. Miền bắc đã hoàn toàn được giải phóng nên chỉ tập trung toàn bộ lực lượng để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc
Câu 4. Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959), Trung ương Đảng nhận định Cách Mạng Việt Nam do Đảng ta lãnh đạo gồm mấy nhiệm vụ chiến lược:
a.2
b.3
c.4
Câu 5. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 nhận định con đường phát triển cơ bản của Cách mạng Việt Nam ở miền Nam là:
a. Thực hiện hòa bình phát triển, cải biến tình thế, thay đổi cục diện chính trị ở miền Nam
b. Dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang
c. Dựa vào sức mạnh của đội ngũ trí thức là chủ yếu
Câu 6. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng?
a. Đại hội lần thứ II (1951)
b. Đại hội lần thứ III (1960)
c. Đại hội lần thứ IV (1976)
d. Đại hội lần thứ V (1982)
Câu 8. Cách mạng miền Nam đóng vai trò quyết định vấn đề gì trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước?
a. Bảo vệ miền Bắc
b. Chiến đấu chống Mỹ
c. Bảo vệ miền Nam
d. Trực tiếp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 9. Tại Đại hội lần thứ III của Đảng, Đại hội đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất?
a. Lê Duẩn
b.Lê Đức Thọ
c.Nguyễn Duy Trinh
Nội dung đường lối
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Nội dung đường lối
3. Kết quả
Ý nghĩa lịch sử
Nguyên nhân thắng lợi
Bài học kinh nghiệm
Câu 7. Cách mạng …..... đóng vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước - giai đoạn 1954-1964 (điền từ thích hợp vào chỗ chống).
a. Miền Nam
b. Miền Bắc
c. Cả miền Nam và miền Bắc
d. Không có cuộc cách mạng nào
Câu 1
Đáp án C
Câu 2
Đáp án C
Câu 3
Đáp án B

Câu 4
Đáp án A
Câu 5
Đáp án B
Câu 6
Đáp án B
Câu 7
Đáp án B
Câu 8
Đáp án D
Câu 9
Đáp án A
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Đường lối trong giai đoạn 1954 - 1964
a/ Bối cảnh lịch sử
b/ Quá trình hình thành, nội dung
và ý nghĩa
2. Đường lối trong giai đoạn 1965 - 1975
a/ Bối cảnh lịch sử
b/ Quá trình hình thành, nội dung
và ý nghĩa
3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi
và bài học kinh nghiệm
Full transcript