Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

PHÂN BÓN HÓA HỌC

No description
by

Jenna Tran

on 20 November 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of PHÂN BÓN HÓA HỌC

PHÂN BÓN
HÓA HỌC PHÂN LÂN PHÂN KALI VÀ
CÁC LOẠI PHÂN KHÁC PHÂN KALI PHÂN HỖN HỢP
VÀ PHÂN PHỨC HỢP SUPEPHOTPHAT PHÂN LÂN NUNG CHẢY MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ PHÂN LÂN: PHÂN ĐẠM AMONI URÊ PHÂN ĐẠM NITRAT PHÂN ĐẠM - NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3....
- Điều chế: cho amoniac + axit tương ứng
NH3 + H2SO4 →(NH4)2SO4
Câu hỏi:
Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không?
Phân đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay không? - NaNO3, Ca(NO3)2,....
- Điều chế: axit nitric + muối cacbonat của kim loại tương ứng
CaCO3 + 2HNO3 ---> Ca(NO3)2 + CO2 + H20
- Tan tốt trong nứơc, dể chảy ra, dễ phân hủy, dễ trôi…
- Phân nitrat và phân amoni ít được sử dụng vì khó bảo quản, kém hiệu quả
-Cách bón phân hiệu quả có sẵn trong tự nhiên:
N2 + O2 NO(3000độC)
NO + 02 NO2
N02 + 02 + H2O HNO3 - Công thức: (NH2)2CO
- Chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước có độ lạnh
- Điều chế: amoni + CO2 (nhiệt độ 180-200*C, áp suất 200atm)
CO2 + 2NH3 ---> (NH2)2CO + H2O
- Hàm lượng Nitơ ≥ 46%
- Làm cho cây lớn mau, tạo màu xanh của lá
Câu hỏi:
Tại sao phân urê được sử dụng rộng rãi?
Tại sao không bón phân urê cho vùng đất có tính kiềm? Cung cấp photpho dướng dạng PO43-
Thúc đẩy quá trình sinh hóa, trảo đổi chất và năng lượng
Tác dụng: làm cành lá khỏe, hạt chắc, quả củ to
Độ dinh dưỡng đc đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng photpho tong thành phần
Sx phân lân: từ quặng photphoric và apatit.
Phân lân chính: Supephotphat, phân lân nung chảy Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12 – 14% P2O5)
Là loại phân không tan trong nước
Điều chế: nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (MgSiO3) và than cốc
=> sấy khô và nghiền thành bột.
Sản xuất ở Vân Điển (Hà Nội) và một số địa phương khác - • Cung cấp nguyên tố kali dưới dạng K+
• Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
• Cần để tạo chất đượng, bột, xơ ,dầu
• Tăng chống bệnh, chống rét, chịu hạn
• Độ dinh dưỡng đc đánh giá bằng hàm lượng %K2O tương ứng lượng Kali trong thành phần
• Đc dùng nhiều nhất: Kali clorua , kali sunfat , tro thực vật (chứa K2CO3) Là loại phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.
Phân hỗn hợp: chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Ví dụ: Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất.
Ví dụ: NH3 + H3PO4 amophot là hỗn hợp các muối: NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ PHÂN ĐẠM Cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NO3- và NH4+
Kịch thích quá trình phát triển của cây, tăng tỉ lệ của protein thực vật cho nhiều củ quả
Hàm lượng dd: bằng hàm lượng %N trong phân
Các loại phân đạm chính: phân đạm Amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.
Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người. PHÂN VI LƯỢNG Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo (Bo), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu), molipđen (Mo),…ở dạng hợp chất.
Phân vi lượng chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây - Không trộn phân amoni với vôi vì sẽ làm mất đạm
CaO + H2O → Ca(OH)2
NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + NH3 + H2O
- Khi tan trong nước, phân amoni tạo môi trường axit:
NH4+ + H2O → NH3 + H3O+
=> Chỉ bón cho đất ít chua hay đã khử chua trước - Được sử dụng rộng rãi vì %N cao
- Không nên bón cho đất kiềm
(NH2)2CO + 2H2O ---> (NH4)2CO3
NH4+ + OH- ---> NH3 + H2O SUPEPHOTPHAT Supephotphat đơn:
• Chứa 14-20% P2O5
• Điều chế: Cho bột quặng photphoric hoặc apatit với axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
• Ở nước ta công ti supephotphat và hóa chất LâmThao_ Phú Thọ sản xuất loại supephotphat đơn từ quặng apatit Lào Cai Supephotphat kép
• Chứa 40-50% P2O5
• Điều chế: điều chế axit photphoric rồi cho axit này tác dụng photphorit hoặc apatit
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4 3CaSO4 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Câu hỏi:
Supephotphat đơn và Supephotphat kép khác nhau như thế nào? - Supephotphat đơn (trãi qua 1 công đoạn sản xuất): gồm CaSO4 và Ca(H2PO4)2
Supephotphat kép (trãi qua 2 công đoạn sản xuất): Ca(H2PO4)2
- Từ "kép" và "đơn" còn có ý nghĩa chỉ hàm lượng P trong phân
=> Supephotphat kép khi hòa vào đất dễ tan, có độ dinh dưỡng cao hơn supephotphat đơn Cám đã theo dõi. CÂU 1: Tính khối lượng dung dịch H2SO4 65% dùng để điều chế 5000kg Sepephotphat kép?

CÂU 2: Phân đạm Urê thường chứa 46% N. Khối lượng phân Urê đủ cung cấp 70kg N là?

CÂU 3: Trên thực tế phân kali clorua thường chỉ có 58,5 % khối lượng K2O. tính hàm lượng phần trăm của KCl có trong phân bón.

CÂU 4: Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Dùng 1 thuốc thử phân biệt, viết PT BÀI TẬP VỀ PHÂN BÓN HÓA HỌC HẾT :)
Full transcript