Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

TÍN DỤNG & LÃI SUẤT

No description
by

Ngo Dien

on 16 December 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of TÍN DỤNG & LÃI SUẤT

TÍN DỤNG & LÃI SUẤT
Tín dụng & Lãi suất
Phần I: Tín dụng
Lãi suất
I) Khái niệm và phân loại
II) Các phương pháp xác định lãi suất
III) Các yếu tố quyết định lãi suất thị trường
Danh sách nhóm
1)Phạm Hoàng Tuấn Anh
2)Nguyễn Quý Thùy Duyên
3)Châu Chí Cường
4)Phan Thị Cẩm Hằng
5)Tạ Thành Nhân
6)Vũ Thị Ngọc Diễm
7)Nguyễn Khánh Duy
8)Nguyễn Thị Dung
9)Khưu Thị Ngọc Diệu
10)Chiêm Ngọc Đức
11)Nguyễn Đặng Huy Hoàng
12) Bùi Thị Ngọc Châu
I) Khái niệm và đặc điểm
-
Khái niệm:
là quan hệ kinh tế gắn liền với sự hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời trong quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn lại.
Người cho vay Người đi vay
Sau một thời gian: Giá trị ( hàng hóa, dịch vụ)
Người đi vay Người đi vay

- Đặc điểm:
Người cho vay chuyển cho người đi vay 1 lượng giá trị.
Người đi vay được quyền sử dụng tạm thời lượng giá trị trên trong một thời gian nhất định.
Hết thời lượng tín dụng, người đi vay phải hoàn trả lượng giá trị cho người cho vay dựa trên lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên đi vay.
IV) Các loại hình tín dụng
Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng thương mại
Tín dụng nhà nước

III) Phân loại tín dụng
II) Chức năng và vai trò của tín dụng
1) Chức Năng của tín dụng
1) Chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Tập trung: Huy động vốn của xã hội
Phân phối: Cung cấp vốn cho xã hội
Hoàn trả vốn lại cho nhà đầu tư.
2) Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế được thể hiện thông qua việc thẩm định dự án, kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của chủ thể đi vay và chủ thể cho vay, nhằm đảm bảo an toàn vốn và đạt được hiệu quả cao nhất khi thực hiện quan hệ tín dụng.
2) Vai trò của tín dụng
1) Là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy SX & KD
2) Là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế kiểm soát lạm phát
3) Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
4) Là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế của cộng đồng thế giới, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại
Căn cứ vào mục đích
Sản xuất kinh doanh
Nông nghiệp
Xuất Nhập khẩu
Tiêu dùng
Du lịch
Học tập
Dựa vào thời hạn tín dụng
Ngắn hạn: có thời hạn < 1 năm
Trung hạn: 1 năm < thời hạn < 5 năm
Dài hạn: có thời hạn > 5 năm
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Có đảm bảo vay tiền
Không có đảm bảo vay tiền
Dựa vào hình thức cho vay
Cho vay thông thường - Advance loan
Cho vay luân chuyển - Revolving
Thấu chi - Overdraft
Chiết khấu thương phiếu - Discount
Cho vay hợp vốn - Syndicated
Bảo lãnh - Guarantee
Cho thuê tài chính - Financial Lease
Bao thanh toán - Factoring
Tài trợ theo dự án - Project financial
Cho vay theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay trong hạn mức tín dụng dự phòng
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Tín dụng trực tiếp
Tín dụng gián tiếp
Trả nợ cuối kỳ
Trả nợ định kỳ
Trả nợ nhiều lần
Khái niệm
Lãi suất là
: Tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lãi trên số tiền vốn
Là giá cả của quyền sử dụng 1 vốn vay
Là giá cả của các khoản vay
Lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sông hằng ngày của các chủ thể kinh tế:
Tác động đến quyết định của cá nhân
Tác động đến quyết định của doanh nghiệp
Giá trị theo thời gian của tiền
Khái niệm "tiền có giá trị theo thời gian" được hiểu là 1 đồng mà bạn nhận được trong tương lai có giá trị khác 1 đồng nhận được hôm nay.
Nói cách khác giá trị của tiền tệ ở thời điểm khác nhau là khác nhau.
Lãi suất là sự thanh toán cho việc sử dụng tiền theo thời gian.
Chi Phí cơ hội
Thay vì cho vay người có tiền nhàn rỗi có thể sử dụng tiền vào mục đích sinh lời khác.
Trên cơ sở so sánh mức sinh lời của hoạt động khác, người có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định cho vay hay không.
Lãi suất có thể xem như là chi phí cơ hội của việc sử dụng tiền theo thời gian.
Phân Loại
1) Theo giá trị của lãi suất
Lãi suất danh nghĩa In:
là lãi suất mà người cho vay hưởng trong 1 kỳ hạn ma không tính đến lạm phát
2) Theo thời hạn
Lãi suất không kỳ hạn:
lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng không quy định thời gian đáo hạn.
3) Theo sự biến động của lãi suất
Lãi suất cố định:
Là mức lãi suất được quy định chính xác trong suốt thời gian của hợp đồng tín dụng.
4) Lãi suất tín dụng ngân hàng
Lãi suất nhận gửi:
lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Lãi suất thực Ir:
là lãi suất được điều chỉnh theo những thay đổi về lạm phát
Ir= In - p
p: tỷ lệ lạm phát
Lãi suất ngắn hạn:
lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng <1 năm
Lãi suất trung hạn và dài hạn:
lãi suất áp dụng cho các hợp đồng tín dụng trung và dài hạn
VD: khung lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm cố định của ngân hàng
Lãi suất thả nổi:
Là mức lãi suất của hợp đồng tín dụng được neo vào một lãi suất không cố định trên thị trường
VD: quy định lãi suất hợp đồng tín dụng là LS LIBOR 6 tháng cùng kỳ cộng 0,05%
Lãi suất cho vay:
lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng (là người cho vay)
Lãi suất chiết khấu:
lãi suất ngân hàng cho vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng
Lãi suất liên ngân hàng:
lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường liên ngân hàng
1) Các phương pháp tính lãi
Lãi đơn
Lãi suất kép
Tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền gốc để làm căn cứ tính tiền lãi của kỳ sau
Khoản vay đơn (simple interest):
tiền lãi của mỗi kỳ luôn được tính trên số vốn ban đầu
PV:
là số tiền gốc ban đầu,
i:
là lãi suất

I
là tiền lãi mỗi kỳ:
I = I1 = I2 =…=In = PV*i
Số tiền thu được sau n kỳ:
FV = PV+n*i = PV + PV*i
-> FV = PV*(1+n*i)
Với
FV (Future Value)
Giá trị tương lai
n
n
PV: tiền gốc, i: lãi suất, FV: số tiền nhận được sau mỗi kỳ
FV = PV + PV*i = PV (1+i)
FV = PV(1+i) + PV(1+i)*i = PV(1+i)(1+i) = PV(1+i)
-> FV = PV(1+i)
n
n
2
2
1
Ví dụ
Giả sử vay 100 triệu với lãi suất là 10%/năm. Số tiền phải trả sau 2 năm là bao nhiêu?
* Nếu áp dụng lãi đơn:
FV = PV(1+2*i) = 100 (1+2*10%) = 120tr
3
* Nếu áp dụng lãi ghép:
FV = 100(1+10%) = 110tr -> khoản vay đơn
FV = 110(1+10%) = 121tr
= 100(1+10%)(1+10%)
121 = 100 + 10 + 10 + 1
1
2
Lãi đơn
Lãi kép
Hiện giá
Nợ đơn
Người đi vay trả cho người cho vay theo phương thức: tiền gốc cộng với tiền lãi khi đáo hạn
Trái phiếu chiết khấu
Người đi vay trả cho người cho vay 1 khoản tiền bằng đúng mệnh giá của trái phiếu
Trái phiếu coupon
Người đi vay trả cho người cho vay nhiều lần số tiền lãi theo định kỳ và thanh toán tiền gốc khi đáo hạn
Nợ vay thanh toán cố định
Người đi vay trả cho người cho vay theo định kỳ 1 số tiền gồm lãi và tiền gốc
Lãi suất hoàn vốn
Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhận được theo một công cụ nợ với giá cả hôm nay cụ công cụ đó.
Các công cụ nợ gồm:
Nợ đơn
Trái phiếu chiết khấu
Trái phiế coupon
Nợ vay thanh toán cố định
Vd: Ngân hàng ACB cung cấp cho cty A một khoảng nợ đơn 10.000$ với kỳ hạn 1 năm. Sau 1 năm cty A phải trả cho NH ACB tổng số tiền là: 11.000$
cty A nhận 10.000$
cty A trả 11.000$
năm
VD: công ty A phát hành trái phiếu chiết khấu có thời gian 1 năm với mẹnh giá là $10.000. Khi đó cty A nhận được số tiền vay là $9.091 và thanh toán $10.000 sau 1 năm.
Dòng thời gian đối với trái phiếu chiết khấu
Cty A nhận
9.091$
Cty A trả
9.091$
năm
VD: nếu cty A phát hành trái phiếu với mệnh giá $10.000 với kỳ hạn 20năm và lãi suất coupon 10%. Như vậy, cty A sẽ thanh toán $1.000 tiền lãi coupon hàng năm và thanh toán $10.000 tiền gốc khi đáo hạn 20năm.
VD: NH cho DN vay 37.900$. Lãi suất là 10%/năm, thời hạn 5 năm.
người vay phải trả cho NH 1 khoản tiền bằng nhau vào cuối mỗi năm.
Nợ thanh toán được tính trong bảng sau:
Mối quan hệ giữa lãi suất và tín dụng
3 mối quan hệ giữa lãi suất đáo hạn, lãi suất hiện hành
và lãi suất coupon của trái phiếu như sau:
(1) Nếu như giá hiện hành của trái phiếu P= giá danh nghĩa F LS hoàn vốn=LS hiện hành=lãi suất coupon
Với:
LS hiện hành = C/P
LS coupon = C/F
C là khoản thanh toán coupon hằng năm
(2) Nếu P<F LS hoàn vốn >LS hiện hành và > lãi suất coupon
(3) Nếu P>F LS coupon<LS hoàn vốn< LS hiện hành
Tỷ suất lợi tức của trái phiếu
Tổng số của
lãi suất hiện hành
cộng với
mức lời của vốn
hoặc
mức lỗ của vốn
VD: giả sử ông B mua trái phiếu có mệnh giá là $1.000, lãi suất coupon là 8%. Sau 1 năm, ông ta bán trái phiếu với giá $11.00 thì tỉ suất lợi tức của trái phiếu là:
R=80/1.000+(11.00-1.000)/1.000=18%
Lãi suất
Mức lời của vốn
Khái quát công thức tỷ suất lợi nhuận
R = C/P + (P - P )/P
t
t+1
t
Cung - cầu trái phiếu và quỹ cho vay
Mối tương quan giữa cung-cầu trái phiếu và quỹ cho vay:
IV) Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
NỘI DUNG:
PHẦN I:
TÍN DỤNG

PHẦN II:
LÃI SUẤT

PHẦN III:
TÌNH HÌNH LÃI SUẤT-TÍN DỤNG VIỆT NAM

PHẦN IV:
TÌNH HÌNH LÃI SUẤT-TÍN DỤNG THẾ GIỚI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA TC-KT
CHƯƠNG X: LÃI SUẤT - TÍN DỤNG
NHÓM 10
GVHD: Hà Lê Bích Thủy
Tình hình lãi suất-tín dụng ở Việt Nam
Tỷ lệ nợ xấu cao
Hiện nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng đã giảm xuống còn 6% (28/2/2013), từ mức 8% trong những tháng cuối năm 2012
Tín dụng thấp nhất sau hơn 20 năm
Theo số liệu của NHNN, tín dụng của toàn hệ thống tăng trưởng 4.85% trong 11 tháng đầu năm và ước tính tăng 5 - 5,5% trong cả năm 2012
Tăng trưởng tín dụng từ năm 2001-2012
Đây là lần đầu tiên kể tư năm 1992, mức tăng trưởng tín dụng ở một chữ số, so với mức trung bình của 11 năm trở lại đây (đạt 28%) thì tăng trưởng tín dụng năm 2012 chỉ đạt 5%
Lãi suất cho vay leo thang
Dữ liệu được thống kê theo Báo cáo Thống kê hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất huy động bình quân của các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay khoảng 7,5%, lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân khoảng 12,5%.
Cuộc khủng hoảng nổ ra, Việt Nam nhanh chóng có ứng xử mà điển hình là gói kích cầu 1 tỷ USD qua bù lãi suất. Gói hỗ trợ này là tác động chính đối với lãi suất cho vay khá mềm trong năm 2009.
Tuy nhiên, những năm sau đó lãi suất cho vay liên tục leo thang, đặc biệt là sự ngột ngạt năm 2011. Nửa cuối 2012 và đến 2013 lãi suất cho vay mới bắt đầu hạ nhiệt khi lạm phát được kiềm chế.
Tình hình tín dụng-lãi suất trên thế giới
Tình hình lãi suất-tín dụng chung của thế giới
- Từ 4-8/11/2013, một số Ngân hàng Trung ương trên toàn cầu tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, bằng cách giảm lãi suất hoặc giảm tỷ giá, mặc dù không có áp lực về lạm phát và sức cầu vẫn yếu trên toàn cầu.
- Trong tổng số 17 NHTW ban hành các quyết định chính sách trong tháng 11 vừa qua, có 4 ngân hàng cắt giảm lãi suất gồm ECB, Pêru, Rumani và Secbia; 13 ngân hàng giữ nguyên lãi suất. Đó là những số liệu củng cố cho xu hướng giảm lãi suất của năm nay.
- Trong khi đó, Các nước thị trường mới nổi như Brazil, Inđônêsia và Ấn Độ thì tăng lãi suất vì mục tiêu bảo vệ đồng nội tệ và đối phó với lạm phát, Đây là lần tăng lãi suất thứ 5 của Brazil và lần thứ 2 của Ấn độ
- Tín dụng đen hoành hành trên thế giới
- Vừa qua chính phủ Mĩ đóng cửa, trong khi đó, kinh tế Mỹ vẫn bị những căn bệnh nan giải đeo bám gây nhức nhối.
Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới
+ Kinh nghiệm từ Trung Quốc
Các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:
Thứ nhất,
dư nợ tín dụng tăng quá nhanh
Thứ hai,
trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn.
Thứ ba,
coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng
Thứ tư,
giám sát sau giải ngân kém.
Kinh nghiệm của Nhật Bản
- Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được
- Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng
- Do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng.
Kinh nghiệm của Mỹ
- Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, để việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần:
- Thứ nhất,
nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ
- Thứ hai,
nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay.
- Thứ ba,
tránh sử dụng những đơn vị môi giới
- Thứ tư,
yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh.
- Thứ năm,
yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay.
- Thứ sáu,
xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ
Chú ý : trường hợp lãi suất không cố định, chúng ta sữ dụng công thức sau để tính hiện giá thì:
PV=PV = FV(1+i1)(1+i2)……(1+in)
Cung - cầu trái phiếu và quỹ cho vay
Ta xem xét mối quan hệ giữa người mua trái phiếu và bán trái phiếu theo 2 quan điểm:
• Thứ nhất: trái phiếu là hàng hóa
• Thứ hai : quyền sử dụng vốn cho vay là hàng hóa
Đường cầu
Đường cầu trái phiếu phản ánh mối quan hệ giữa P và Q mà người cho vay mua
trái phiếu
trái phiếu
Đường cung
Đường cung trái phiếu miêu tả khối lượng trái phiếu được cung cấp bởi người đi vay tương ứng với các mức giá khác nhau
VD: Xét trái phiếu chiết khấu có thời gian đáo hạn 1 năm với mệnh giá $10.000. Từ đó, so sánh đường cấu trái phiếu hình thành nếu giá cả trái phiếu la $8.000 và $ 9.500
Điểm cân bằng
Sự thay đổi lãi suất thị trường
Các nhân tố làm thay đổi đường cầu trái phiếu và quỹ cho vay
• Thu nhập bình quân
• Lợi tức và lạm phát kỳ vọng
• Rủi ro
• Tính lỏng
• Chi phí thông tin
Thu nhập bình quân
Lợi tức và lạm phát kỳ vọng
Rủi ro
Tính lỏng
Trái phiếu có tính lỏng càng cao thì lượng trái phiếu công chúng giữ càng nhiều ( vì có tính thanh khoản cao)
Kết quả : đường cầu dịch chuyển sang phải và giá cả trái phiếu tăng
Chi phí thông tin
Những yếu tố làm dịch chuyển đường cầu sang phải – kéo theo gia tăng giá trái phiếu đồng thời cũng làm dịch chuyển đường cung quỹ cho vay sang phải – kéo theo lãi suất giảm
Các nhân tố làm thay dổi đường cung trái phiếu và quỹ cho vay
Lợi nhuận kì vọng của vốn đầu tư
Lạm phát kì vọng
Lạm phát kì vọng tăng làm giảm giá trị trái phiếu làm tăng tính sẵn lòng của người vay vốn phát hành trái phiếu
Vay nợ của chính phủ
• Những nhân tố làm dịch chuyển đường cung trái phiếu cũng làm thay đổi dường cầu quỹ cho vay
Chính sách thuế
• Lợi nhuận kì vọng của vốn đầu tư
• Chính sách thuế
• Lạm phát kỳ vọng
• Vay nợ của chính phủ
Trong thị trường quỹ cho vay, lạm phát kì vọng sẽ làm tăng nhu cầu vay vốn của người đi vay
• Nhân tố làm dịch chuyển đường cung trái phiếu sang phải ( tức làm giảm giá trái phiếu) làm dịch chuyển đường cầu quỹ cho vay sang phải (làm gia tăng lãi suất) và ngược lại
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Khái niệm rủi ro
Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn…..
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Nguyên nhân
- Bao gồm rủi ro vỡ nợ, tính lỏng ,chi phí thông tin và thuế
Điểm chung khi đánh giá những yếu tố này là người ta phải lượng hóa, nghĩa là phải có phương pháp nào đó để đánh giá các yếu tố đó
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
2. Lý thuyết kỳ vọng ( Expectation theory)
1. Lý thuyết thị trường phân khúc ( Segmented markets theory)
Lãi suất của những trái phiếu có kỳ hạn khác nhau được quyết định bởi cung và cầu của trái phiếu đó chứ không phải bởi ảnh hưởng của lãi suất kỳ vọng từ những trái phiếu khác với mức kỳ hạn khác
3. Lý thuyết lựa chọn kỳ hạn
Tổng hợp 2 lý thuyết trên,tức là nhà đầu tư quan tâm cả về lãi suất kỳ vọng và kỳ đáo hạn.
Có 3 lý thuyết giải thích hiện tượng này
Lãi suất của trái phiếu dài hạn sẽ bằng với lãi suất trung bình của trái phiếu ngắn hạn mà người mua mong đợi nó trong khoảng thời gian dài như của trái phiếu dài hạn.
VD1: Có 2 tình huống
1. Mua trái phiếu 1 năm kỳ hạn, sau 1 năm, mua tiếp 1 trái phiếu kỳ hạn 1 năm
2. Mua trái phiếu 2 năm kỳ hạn và giữ nó cho đến 2 năm sau
Đối với cả 2 tình huống thì người ta đều mong đợi lãi suất như nhau.
Cụ thể hơn nữa,trong tình huống 1 nếu ngày hôm nay dự tính mua trái phiếu A với lãi suất 9%, 1 năm sau bán trái phiếu A và mua tiếp trái phiếu B với lãi suất 11%. Như vậy tính trung bình thì lãi suất là 10%/năm ( cho cả A và B trong 2 năm). Trong tình huống này,bạn sẽ sẵn sàng mua 1 trái phiếu C kỳ hạn 2 năm với cùng mức lãi suất 10%/năm.
VD2
Nếu đối với loại trái phiếu ngắn hạn 1 năm kỳ hạn,lãi suất mong đợi trong 4 năm tới lần lượt là 6%,7%,8%,9%
Thì lúc đó :
Lãi suất kỳ vọng của chứng khoán dài hạn với kỳ hạn 2 năm là : (6%+lãi suất 1 năm kỳ vọng ở năm tiếp theo)/2 = 7%

Lãi suất kỳ vọng của chứng khoán dài hạn với kỳ hạn 5 năm là : (5%+6%+7%+8%+9%)/5 = 7%

Chuyện sảy ra ngược lại nếu người ta kỳ vọng lãi suất mong đợi trong 4 năm tới lần lượt là 6%,5.5%,5%,4%
Ưu điểm
Đơn giản,dể hiểu ,giải thích được hiện tượng lãi suất ngắn hạn và dài hạn thường di chuyển cùng hướng.
Khuyến điểm
Nó không giải thích được một sự thật là đường cong lãi suất luôn luôn hướng lên trong khi thực tế là mỗi khi đi lên thì lãi suất ngắn hạn có thể giảm.
-Đường cong hướng lên: cầu trái phiếu (ngắn hạn> ngắn hạn)=>lãi (ngắn hạn < dài hạn)
-Đườngường cong phẳng:cung – cầu bằng nhau => lãi suất không đổi
Đường cong hướng xuống: cầu trái phiếu (ngắn hạn< ngắn hạn)=>lãi (ngắn hạn < dài hạn)
Khuyết điểm
Không giải thích được lãi suất của những trái phiếu khác kỳ hạn lại có xu hướng di chuyển giống nhau.
Không giải thích rõ ràng cung - cầu tác động ra sao
Lý thuyết này xem các công cụ có kỳ hạn khác nhau như là một sự thay thề nhưng không hoàn hảo.Đặc biệt các nhà đầu tư thích kỳ hạn ngắn hạn hơn dài hạn.
Như vậy kết quả là các nhà đầu tư sẽ không mua trái phiếu dài hạn nếu nó có cùng lãi suất với trái phiếu ngắn hạn
Thay vào đó họ yêu cầu phải có thêm phần bù đắp kỳ hạn (term premium) để bù đắp rủi ro.
Để diễn giải ảnh hưởng của kỳ hạn lên lãi suất khi các yếu tố rủi ro ,tính thanh khoản, thuế giống nhau người ta xây dựng một đồ thị gọi là đường cong lãi suất,

Đường cong có 3 hình dạng : hướng lên,nằm ngang hoặc hướng xuống
Khi đường cong hướng lên -> lãi suất ngắn hạn < dài hạn
Khi đường cong hướng xuống -> lãi suất ngắn hạn > dài hạn
Khi đường cong nằm ngang -> lãi suất ngắn hạn = dài hạn
Độ dốc của đường cong lãi suất càng lớn thì khoảng cách giữa lãi suất ngắn và dài hạn càng lớn.
Vd:lãi suất trái phiếu 1 năm là 6% và kỳ vọng năm tiếp theo là 8 %
lãi suất dài hạn 2 năm là 7%
như vậy để thu hút các nhà đầu tư thì trái phiếu 2 năm phải có lãi suất cao hơn,7,5%
Giải thích hình dạng đường cong lãi suất :

Đường cong lãi suất phẳng : phản ánh kỳ vọng lãi suất ngắn hạn giảm xuống không đáng kể trong tương lai.
Đường cong lãi suất hướng lên: phản ánh kỳ vọng lãi suất ngắn hạn tăng lên trong tương lai.
Đường cong lãi suất hướng xuống: phản ánh kỳ vọng lãi suất ngắn hạn giảm đáng kể so với sự tiên liệu của lý thuyết kỳ vọng .
Lãi suất ngắn hạn và dài hạn cùng di chuyển với nhau.
Với trường hợp này thì lãi suất dài hạn cũng sẽ giảm theo.
Lãi suất trái phiếu có kỳ hạn 2 năm : (6%+ lãi suất một năm kỳ vọng ở năm tiếp theo)/2 = 5,5%
Ý nghĩa của đường cong
Đường cong hướng lên:lãi suất ngắn hạn tăng => lãi suất dài hạn tăng
Đường cong phẳng : lãi suất ngắn hạn = lãi suất dài hạn
Đường cong hướng xuống:lãi suất ngắn hạn giảm => lãi suất dài hạn giảm
Full transcript