Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

lạm phát ở VN từ năm 2007 đến nay( nhóm 2- k12403)

No description
by

Huong Hoang

on 25 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of lạm phát ở VN từ năm 2007 đến nay( nhóm 2- k12403)

MỘT SỐ KHÁI NIỆM
THỰC TRẠNG
LẠM PHÁT

Lạm phát: là tinh trạng mức giá
chung tăng liên tục theo  thời gian.

Giảm phát: là tình trạng mức giá chung
của nền kinh tế giảm liên tục theo thời gian.

Giảm lạm phát: là tình trạng mức giá
chung của nền kinh tế tăng liên tục theo
thời gian, nhưng với tốc độ thấp hơn
trước.



Mức giá chung: là giá trung bình của
nhiều hàng hóa- dịch vụ.

Chỉ số giá: là chỉ số phản ánh sự thay đổi
của giá cả của hàng hóa –dịch vụ của một
năm nào đó so với năm gốc.

Tỷ lệ lạm phát: là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế.  Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế, được tính dựa vào chỈ
số giá tiêu dùng hay chỉ số giảm phát GDP.

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ
THẾ GiỚI 2007

4. LUỒNG VỐN NƯỚC NGOÀI VÀO ViỆT NAM TĂNG MẠNH.
3. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ & TiỀN TỆ ĐƯỢC MỞ RỘNG NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
2. GIÁ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM TĂNG CAO.

NỘI TẠI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT
CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NN ĐỂ THOÁT KHỎI KHỦNG HOẢNG
NỘI TẠI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM


- Như dầu mỡ giúp “bôi trơn” nền kinh tế.

- Góp phần kích thích tiêu dùng, vay nợ và đầu tư ---> giảm bớt thất
nghiệp xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế.

- Kích thích chính phủ đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên.

- Thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh.

- Đẩy mạnh xuất khẩu, khuyến khích sản xuất trong nước phát triển.

- Nâng cao trình độ lao động.
Tác động của lạm phát


chính trị - xã hội:

-Phúc lợi xã hội và mức sống giảm.

- Cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế khó khăn.

- Thất nghiệp và tệ nạn xã hội tăng.

- Thông tin trong xã hội bị phá hủy.

- Tạo ra tâm lý bất an, lo lắng và kì vọng về lương.

- Giảm thu nhập thực tế và phân phối thu nhập không
bình đẳng.
Tác động của lạm phát

• kinh tế:

-
Thước đo giá trị của tiền tệ rối loạn.

-Khó khăn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh.

-Vai trò điều tiết của chính phủ suy giảm.

- Hành vi kinh doanh, đầu tư biến dạng.

- Suy yếu và phá vỡ thị trường vốn, tín dụng.

-Tình trạng thiếu hụt , chợ đen, tham nhũng.

- Tăng nguy cơ phá sản và chi phí dịch vụ nợ nước ngoài
.

-
Làm môi trường kinh doanh xấu đi, dòng đầu tư từ nước ngoài đổ

vào chậm, hạn chế nhập khẩu hàng hóa, thâm hụt tài chính, vật tư cần

thiết, thâm hụt ngân sách.
Tác động của lạm phát

Các tỷ lệ nợ công, nợ nước ngoài và nợ công nước ngoài, theo đánh giá của Bộ Tài chính, trong giai đoạn từ 2007 đến nay tiếp tục gia tăng.

Nhận xét:
Tỷ lệ tăng vốn đầu tư toàn xã hội/GDP luôn ở mức trên 40% (cao nhất năm 2007 đạt 46,5%), tuy nhiên, đến năm 2011-2012 giảm nhanh còn 34,6%.











Tốc độ lạm phát ở các nhóm ngành từ năm 2007-2011 (%)


Nhận xét:
Tăng trưởng GDP(2007 – 2011) chỉ đạt 6.5%/năm, không đạt mục tiêu kế hoạch 7.5-8%, thấp hơn 5 năm 2002-2006 (7.8%) và giai đoạn khủng hoảng tài chính Đông Á 1996-2000 (7.0%)


Số liệu và biểu đồ cụ thể

tốc độ tăng trưởng kinh tế 2007-2011(%)
SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ CỤ THỂ
CÁC BIỆN PHÁP
ĐỒNG BỘ

CÁC BIỆN PHÁP CÓ
TÍNH QUYẾT ĐỊNH



Giảm lượng tiền cung ứng.
Thi hành “chính sách tài chính thắt chặt” 
Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng
Đi vay và xin viên trợ nước ngoài






BIỆN PHÁP TÌNH THẾ


Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo hướng
hội nhập. 
Thực hiện công khai công bằng trong phân
phối ngân sách.
Xóa bỏ hoàn toàn tính bao cấp và cơ chế
xin – cho.
Khắc phục đầu tư dàn trải (kể cả ODA) vì nó vừa
lãng phí vừa không tạo thế đột phá kinh tế. 

Về chính sách tài khóa:

GÓP THÊM CÁC BIỆN PHÁP KHÁC

Thực hiện chính sách hỗ trợ và rộng mở hơn để thu hút đầu tư.



Thực hiện tách biệt quản lý nhà nước và kinh tế với quản lý kinh doanh của các DNNN


GÓP THÊM CÁC BIỆN
PHÁP KHÁC

BIỆN PHÁP CHỐNG
LẠM PHÁT

2.BIỆN PHÁP TÌNH THẾ.
3. BIỆN PHÁP CHIẾN LƯỢC.
1.BIỆN PHÁP THEO CƠ SỞ
LÝ THUYẾT.
Các biện pháp đồng bộ

Các biện pháp hỗ trợ

Các biện pháp có tính quyết định


CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
CHÍNH SÁCH THẮT CHẶT TIỆN TỆ.
TẬP TRUNG SẢN XUẤT CN,NN,LT-TP,ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU,GIẢM NHẬP SIÊU
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
Triệt để tiết kiệm trong sản xuất tiêu dùng 

Kiềm chế đồng tiền tham gia vào lưu thông làm tăng cung về tiền.
Hạn chế tối đa các dòng tiền tham gia lưu thông

Tăng cường công tác quản lý thị trường

Ngăn chặn tính tự phát và tâm lý gây bất ổn trên thị trường.
Kiềm chế sự tăng “đột biến” của giá cả

Cải thiện đời sống vật chất cho mọi đối tượng.

Hỗ trợ bằng các gói kích hoạt kinh tế.

Hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng kinh tế
tham gia tích cực vào quá trình hồi
phục kinh tế ở Việt Nam.

Đồ thị 5: Định vị năm 2012 trong dài hạn

1. Tỉ lệ lạm phát.


Biểu đồ diễn biến CPI từ năm 2007 - 2012
Nguồn: Tổng cục Thống kê

2. Chỉ số giá CPI

SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ CỤ THỂ
CẢM ƠN CÔ
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!

TIÊU CỰC
+ tiêu cực
+ tích cực
1. CHI PHÍ SẢN XUẤT TĂNG CAO.

NỘI TẠI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
NỘI TẠI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
NỘI TẠI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN KINH TẾ VĨ MÔ


LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY
GVHD:
TRẦN THỊ MINH NGỌC




TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Lớp:
K12403
Nhóm:
2


Tên thành viên:
Huỳnh Á Thư
Nguyễn Thị Minh Trang
Lê Thị Phương Uyên
Hoàng Thị Hương
Dương Thị Hiền
Trần Đặng Tuyết Hương
Trần Lê Diệu Huyền
Nguyễn Thị Huyền
Nguyễn Thị Hồng Vân

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH:
I. CÁC KHÁI NIỆM
II. PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
III.THỰC TRẠNG LẠM PHÁT
IV. NGUYÊN NHÂN
V. TÁC ĐỘNG
VI.BIỆN PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT

Đề Tài:
TP.HCM,ngày 25 tháng 11 năm 2013
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
BIỆN PHÁP CHIẾN LƯỢC
4.BIÊN PHÁP KHÁC
1. Chính sách tiền tệ thu hẹp
:
Ngừng phát hành tiền.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi.
NHTW áp dụng nghiệp vụ thị trường mở.
NHTW bán vàng và ngoại tệ cho các NHTM.


2
.
chính sách tài khóa thu hẹp:
Giảm chi ngân sách:
+ giảm chi tiêu thường xuyên
+ cắt giảm đầu tư công
Tăng tiền thuế tiêu dùng
=> Gỉam bớt chi tiêu của cá
nhân trong xã hội.
+) TÁC ĐỘNG VÀO CẦU
BIỆN PHÁP THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TÁC ĐỘNG VÀO CẦU
1.Cắt giảm chi phí sản xuất

Xác định mức tiêu hao nguyên liệu và kĩ thuật nhằm tôn trọng định mức đó.
Giảm thuế để kích thích DN đầu tư.
Cải tiến kĩ thuật, ưu ái nhân tài trong nước.


2.Cải thiện năng lực sản xuất quốc gia


Sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm có hiệu quả.
Hợp lí hóa khai thác, vận chuyển và nguyên liệu.
Khi sử dụng NL nhập ngoại ,cần quan tâm tới giá nhập khẩu và có xu hướng tìm NL thay thế nếu giá tăng quá cao.
Tổ chức quản lí hiệu quả hơn.
TÁC ĐỘNG VÀO CUNG
NGUYÊN NHÂN THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Mục đích: hỗ trợ cho chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa hoạt động hiệu quả.
Bằng cách: để VNĐ tăng giá.

Mục đích: vực dậy nền kinh tế
Bằng cách: tăng chi tiêu và đầu tư công

Mục đích: kích cầu đầu tư và tiêu dùng trong nước.
Bằng cách: Giảm lãi suất cho vay, bù lãi suất

3. Điều chỉnh tỷ giá linh hoạt

2. Chính sách tài khóa mở rộng

1. Chính sách tiền tệ mở rộng

Nhà nước áp dụng các chính sách kích cầu

Do lượng tiền cung ứng ra lưu thông quá nhiều

Lạm phát do số lượng tiền tệ

Người lao động đòi tăng lương theo giá cả

Chi phí sản xuất tăng
năng lực sản xuất của quốc gia giảm

Sự gia tăng của tổng cầu khi tổng cung không đổi
Tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung

Lạm phát quán tính

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do cầu
kéo

NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lạm phát vừa phải: xảy ra khi tốc độ tăng giá ở mức một con số một năm.
Lạm phát phi mã: xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng nhanh, ở mức 2, 3 con số một năm. Đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Siêu lạm phát:  Là lọai lạm phát vượt ngoài tầm kiểm soát.Đồng tiền mất giá nghiêm trọng.

PHÂN LOẠI
(đơn vị %)
(đơn vị %)
NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TÁC ĐỘNG VÀO CUNG
Full transcript