Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Nhãn sinh thái

No description
by

Trang Nguyễn

on 4 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Nhãn sinh thái

Mục đích của việc áp dụng nhãn sinh thái
Khái quát về nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái
Nhóm 5A
GVHD: Trần Thị Cao Vân
Khái niệm
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN): “Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”.
Theo quan điểm của WTO và WB: “ Nhãn sinh thái được hiểu là một công cụ, chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về mặt tác động tới môi trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại”.
Theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phầm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí ký thuật, quảng cáo hoặc các hình thức khác”.
Nội dung
Khái quát về nhãn sinh thái
Nguyên tắc, quy trình xây dựng và cấp nhãn
Mục đích áp dụng nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái trên thế giới và Việt Nam
Đề tài quản lý môi trường
Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh: “Nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ ra rằng một sản phẩm được thiết kế để làm giảm những ảnh hưởng xấu đến môi trường ít hơn so với các sản phẩm tương tự”.
Dù được hiểu như thế nào nhưng đều thống nhất ở chỗ: Nhãn sinh thái là danh hiệu dành cho các sản phẩm ít có tác động tiêu cực đến môi trường trong tất cả các giai đoạn hoặc trong một giai đoạn vòng đời từ lúc khai thác nguyên liệu, đến sản xuất, đóng gói, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó.
Về bản chất: Nhãn sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm nhằm khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ ít gây tác động đến môi trường, do đó thúc đẩy các quá trình cải thiện chất lượng môi trường.
Đặc điểm của nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái phản ánh chính xác, trung thực và có khả năng xác minh.

Nhãn sinh thái không được gây ra sự hiểu nhầm hoặc khó hiểu.

Nhãn sinh thái mang đặc tính có thể so sánh.
Nhãn sinh thái không được trở thành rào cản kỹ thuật trong hoạt động thương mại
Nhãn sinh thái phải tạo ra sự cải thiện môi trường liên tục dựa trên những định hướng thị trường.
Phân loại
Phân loại nhãn sinh thái theo hệ thống ISO 14000

ISO 14020
:
Các nguyên tắc cơ bản cho các kiểu nhãn môi trường.
ISO 14021
: Các khẳng định môi trường tự công bố- Nhãn sinh thái kiểu.
ISO 14022
: Các ký hiệu cấp nhãn sinh thái.
ISO 14023
: Phương pháp luận về thử nghiệm và kiểm định.
ISO 14024
: Các nguyên tắc và thủ tục- Nhãn sinh thái kiểu I.
ISO 14025
: Các công bố môi trường và nhãn sinh thái- Nhãn sinh thái kiểu III.
ISO 14040
: Quản lý môi trường-Đánh giá vòng đời sản phẩm-Nguyên lý và khuôn khổ.
ISO 14041: Quản lý môi trường- Đánh giá vòng đời sản phẩm- Mục tiêu phạm vi xác định và phân tích kiểm kê.
ISO 14042: Quản lý môi trường − Đánh giá vòng đời sản phẩm- Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm.
ISO 14043: Quản lý môi trường- Giải thích vòng đời sản phẩm- Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm.
ISO 14044: Quản lý môi trường- Đánh giá vòng đời sản phẩm − Biểu mẫu tài liệu đánh giá vòng đời sản phẩm.











Phân loại
Kiểu 1
Kiểu 2
Kiểu 3
Nhãn sinh thái được chứng nhận
Nhãn sinh thái tự công bố
Nhãn sinh thái tự nguyện
Mục đích
Nguyên tắc, quy trình xây dựng và cấp nhãn sinh thái
Nguyên tắc
Nguyên tắc tự nguyện
Nguyên tắc độc lập
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc chính xác
Nguyên tắc công khai và minh bạch
Nguyên tắc giám sát, kiểm tra định kỳ
Quy trình đăng ký và cấp nhãn
Lập tiêu chí đánh giá sản phẩm
Lựa chọn sản phẩm
Thiết lập tiêu chí
Khảo sát công chúng
Phê chuẩn tiêu chí cuối cùng
Nộp đơn cho cơ quan chuyên môn về nhãn sinh thái
Cấp giấy phép
Trên thế giới
Tại châu âu
Liên minh EU đã thông qua đạo luật năm 1992 gọi là nhãn sinh thái, có hiệu lực tối đa 3 năm.
Đức: chương trình NST “Thiên thần xanh” đã được khởi sướng 1977 hiệu lực 4 năm.
Pháp: chương trình “NF environement” được thiết lập vào năm 1992.

Tại châu Á

Nhật Bản: từ năm 1989, nhãn sinh thái “Eco Mark” được thực hiện tại nước này, có thời hạn hiệu lực từ 3 đến 5 năm.
Trung Quốc: Ủy ban công nhận sản phẩm dán nhãn Trung Quốc(CEEL) được thành lập vào năm 1994
Thái Lan: chương trình nhãn sinh thái
“Green Label” được khởi xướng từ tháng 10 năm 1993, có hiệu lực tối đa là 2 năm.
Tại châu Mỹ

Mỹ: Green seal đã cấp nhãn sinh thái cho khoảng 234 sản phẩm thuộc trên 50 loại nhóm sản phẩm thuộc sơn, mực in,… có hiệu lực tối đa 3 năm.
Canada: năm 1988, chương trình nhãn sinh thái “Lựa chọn môi trường được thiết lập, cho đến nay đã xây dựng tiêu chí cho 29 loại nhóm sản phẩm, hơn 1400 sản phẩm được dán nhãn, và 119 đơn vị được cấp phép công nhận.
Nhãn sinh thái tại Việt Nam
Thực trạng
: Việt Nam mới chỉ có 5% sản phẩm tiêu dùng, dịch vụ là có đủ tiêu chuẩn dán nhãn sinh thái và chưa có tổ chức đánh giá và cấp nhãn sinh thái chính thức.
Dự kiến
: Trong Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường đến 2010, định hướng đến năm 2020, 100% sản phẩm hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng tiêu dùng nội địa trong nước được ghi nhãn hàng hoá theo tiêu chuẩn ISO 14021.
Lĩnh vực nghiên cứu
: đã có một số nghiên cứu về nhãn sinh thái, tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào các khái niệm và tác dụng của nhãn trong lĩnh vực thương mại.
Việc áp dụng nhãn sinh thái hiện đang trong giai đoạn khuyến khích chứ chưa có quy định bắt buộc, cũng như chưa có tiền lệ dán nhãn sinh thái sản phẩm hàng hóa.
Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
Sự quan tâm và khuyến khích của Lãnh đạo về vấn đề MT và nhãn sinh thái.
Ý thức bảo vệ MT được nâng cao, góp phần cải thiện nhận thức của NTD và sử dụng các SP thân thiện với MT.
Là một công cụ hữu hiệu giúp ta có thể đứng vững trên thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường quốc tế.
Tại thị trường các nước châu Âu, Nhật Bản…những sản phẩm được cấp NSTđược NTD rất ưa chuộng, là cơ hội cho các doanh nghiệp nếu SP của họ được cấp NST.

Khó khăn
Sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam có chất lượng thấp.
Khó khăn về mặt tài chính các DN phải bỏ ra một khoản tiền để đầu tư vào tới mức 20% tổng chi phí SP dành cho hàng hóa.
Những khó khăn về nội lực DN, về nguồn lực tri thức và công nghệ là bài toán đang đặt ra cho CT NST.

Giải pháp
Tình hình áp dụng
Chương trình nhãn sinh thái ở Việt Nam
Ngày 5/3/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định số 253/QĐ-BTNMT về Chương trình nhãn môi trường xanh Việt Nam (gọi tắt là Nhãn xanh Việt Nam).
Ngày 13 tháng 8 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường ra Quyết định số 1493/QĐ-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục, chứng nhận và cấp thí điểm “Nhãn xanh Việt Nam”.
Năm 2009 – 2010: xây dựng các dự án chi tiết triển khai chương trình; xây dựng hệ thống đánh giá, chứng nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; thử nghiệm việc cấp nhãn đối với một số loại hình sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn.
Năm 2010-2012: xây dựng các cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam”; tham gia mạng lưới nhãn sinh thái quốc tế.
Năm 2011-2015: xác định nhóm sản phẩm, dịch vụ và xây dựng tiêu chí cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các nhóm sản phẩm, dịch vụ.
Từ năm 2011: cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chí; xây dựng và triển khai các hoạt động quảng bá “Nhãn xanh Việt Nam”; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
Tại Hà Nội, ngày 16-18/10/2013, khóa đào tạo qua cầu truyền hình về “Nhãn môi trường và các kiểu nhãn công bố về môi trường” đã được tổ chức với sự tham gia của các đại biểu quốc tế đến từ 5 quốc gia khác nhau cùng các cán bộ từ cơ quan trực thuộc chính phủ, viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp Việt Nam.
Mô hình quản lí nhãn sinh thái ở Việt Nam
Nhãn sinh thái trên thế giới và tại Việt Nam
Full transcript