Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Khái quátI. Trình bày khái quát về hãng hàng không Quốc gia

No description
by

Miiharu Đỗ

on 19 March 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Khái quátI. Trình bày khái quát về hãng hàng không Quốc gia

HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Các thành viên trong nhóm:

Đỗ Hồng Trà My
Nguyễn Đoàn Huyền My
Nguyễn Phương Ngân
Vũ Quỳnh Nga
Lê Thị Huyền Nga
Lê Yến Nhi

I. Khái quát về hãng hàng không Quốc gia Việt Nam và các hoạt động kinh doanh của hãng.
II. Đặc điểm
thị trường khách
của hãng
Vietnam Airlines chiếm khoảng 80% thị phần thị trường hàng không nội địa tại Việt Nam, các phần trăm thị phần còn lại thuộc về Jetstar Pacific Airlines - JPA (khoảng 17%), và Air Mekong, Vasco và VietJetAir (chia sẻ 3% còn lại).
III. Kênh phân phối sản phẩm của hãng. Nêu kiến nghị nhằm khắm phục hạn chế của mỗi loại kênh phân phối
1. Khái quát về Vietnam Airlines
Là hãng hàng không quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Có các đường bay đến khu vực Đông Nam Á, Đông Á, châu Âu và châu Đại Dương, với 52 điểm đến ở 17 quốc gia.
Trụ sở chính được đặt tại hai sân bay lớn nhất Việt Nam: Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
2. Hoạt động kinh
doanh của hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam
2002, chuyển hoạt động từ Sân bay quốc tế Sheremetyevo sang Sân bay Quốc tế Domodedovo.
2005, hãng đưa hoạt động của mình đến sân bay thứ hai của Đức.
2006, chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế.
2009, Vietnam Airlines ký văn bản thỏa thuận tham gia liên minh hàng không lớn thứ 2 thế giới - SkyTeam.
2011, Vietnam Airlines mở đường bay thẳng giữa Việt Nam và London bắt đầu từ ngày 8/12/2011.
Tháng 12 năm 2011, Vietnam Airlines thông báo sẽ tăng giá vé với mức tăng cao nhất lên tới 20%.
2002, mua 90 chiếc Airbus A330 và 8 máy bay Boeing 777-200, 9 máy bay Boeing 777-300.
10-2011, Vietnam Airlines đã ký thỏa thuận mua 8 chiếc Boeing 787-9 Dreamliner và sẽ được giao hàng bắt đầu từ năm 2015 .
3. Nguồn lực, sản phẩm và thị trường của hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam

- Các công ty con:
Vietnam Airlines Engineering Company (VAECO)
Vietnam Airlines Engineering Company (VAECO)
Cambodia Angkor Air (49%)
Noibai Catering Services Join-Stock Company
- Số máy bay: 80
- Số điểm đến: 48
- Có đội đào tạo và đội bảo trì
Sản phẩm kinh doanh chính của Hàng không Quốc
gia Việt Nam:
- Vận tải hành khách đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện trong và ngoài nước
- Bay dịch vụ
- Sửa chữa máy bay, sửa chữa trang thiết bị hàng
không
- Sản xuất thực phẩm, hàng tiêu dung
- Kinh doanh hàng thương nghiệp, xuất nhập khẩu, xăng dầu, bất động sản.
- Vận tải mặt đất
- Du lịch, khách sạn
- In, quảng cáo
- Tư vấn, đầu tư
- Khảo sát, thiết kế xây dựng
- Đào tạo, cung ứng lao động
- Cho thuê tài sản
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định
của Nhà nước
b) Sản phẩm
a) Nguồn lực
b) Sản phẩm
c) Thị trường
a) Nguồn lực
c) Thị trường
- Châu Á:
+) Đông Bắc Á:
• Trung Quốc: Bắc Kinh, Quảng Châu, Hồng Kông, Côn Minh, Thượng Hải,
Thành Đô, Đài Loan, Cao Hùng, Đài Bắc
• Nhật Bản: Fukuoka Nagoya, Osaka, Tokyo,
• Hàn Quốc: Busan, Cheongju, Daegu, Seoul
+) Đông Nam Á:
• Myanmar: Yangon
• Campuchia: Phnom Penh, Siem
Reap
• Lào: Viêng Chăn, Luang Prabang
• Malaysia: Kuala Lumpur
• Singapore: Singapore
• Thái Lan: Bangkok
• Indonesia: Jakarta
• Việt Nam:
i. Miền Bắc: Điện Biên Phủ, Hà Nội - Trụ sở chính, Hải Phòng
ii. Miền Trung: Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Chu Lai, Đà Nẵng, Huế,
Khánh Hòa, Pleiku, Qui
Nhơn, Tuy Hòa
iii. Miền Nam: Buôn Ma Thuột, Cà Mau, Cần Thơ, Côn Đảo, Đà Lạt,
Thành phố Hồ Chí Minh -
Trụ sở chính, Thành phố Vũng Tàu, Phú Quốc, Rạch Giá.
- Châu Âu: Pháp: Paris; Đức: Frankfurt; Nga: Moskva; Anh:
London
- Châu Đại Dương: Úc: Melbourne, Sydney
Về quốc tế, Vietnam Airlines nắm giữ 40% thị phần khách du lịch bay đến và rời Việt Nam. Điều này rất có ý nghĩa đối với hãng vì hai phần ba thu nhập của hãng là từ hành khách quốc tế.
1. Kênh phân phối
truyền thống
Kênh phân phối truyền thống (bán lẻ & bán sỉ):
Kênh phân phối truyền thống của hãng tại Việt Nam bao gồm: hệ thống bán vé qua 27 phòng vé và 422 đại lý chính thức trải dài trên toàn quốc.
Kênh phân phối bán lẻ còn gọi là bán trực tiếp (outlet) thông qua các phòng vé hoặc bán trực tiếp đến các công ty lớn (Corporate Account) có số lượng cán bộ nhân viên thường xuyên sử dụng dịch vụ vận tải hàng không QGVN.
Kênh phân phối bán sỉ còn gọi là bán gián tiếp qua các đại lý (Agent). Các đại lý này có thể là đại lý bán vé hoặc đại lý du lịch. Các hãng hàng không QGVN có thể bán qua nhiều đại lý trên toàn cầu dưới sự giám sát của IATA thông qua phương pháp BSP (Billing and Settlement Plan).
2. E-ticketing - Kênh phân phối hiện đại:
Giảm chi phí : giúp giảm chi phí, và làm tăng khả năng tự động trong phục vụ khách hàng, không phải mất các chi phí in ấn vé, gửi bưu điện, và các chi phí liên quan mà còn giảm được chi phí thuê quầy làm thủ tục tại sân bay.
Tăng hiệu suất và kiểm soát : làm giảm nguy cơ sử dụng vé giấy giả và vé bị đánh cắp, và loại bỏ được tình trạng mất vé, tối đa hóa năng suất của đại lý, làm cho chiến lược giá của hãng năng động vàdễ dàng tạo nên thị trường mới.
- Cải thiện quá trình cung ứng dịch vụ : Dữ liệu e-ticketing được lưu trữ trong hệ thống dữ liệu riêng của hãng và kết nối với các hãng khác. Điều này làm tăng khả năng kết nối liên hãng khi tham gia liên minh hàng không, dễ dàng trong quá trình xử lý yêu cầu thay đổi vé hoặc hoàn vé.
3. Kiến nghị khắc phục:
Phát triển mạng lưới ở nước ngoài, theo dõi và nắm bắt kịp thời tính hình kinh doanh của các đại lý trên từng thị trường
Cơ cấu lại hệ thống đại lý trong và ngoài nước
Cần có các chính sách ưu đãi hơn về tỷ lệ phần trăm hoa hồng, đặc biệt đối với các đại lý hoạt động có hiệu quả
Có kế hoạch trợ giúp các hệ thống trang bị kỹ thuật giúp cho công tác đặt chỗ bán vé, cung cấp đầy đủ các thông tài liệu…
Tiến hành đào tạo có hệ thống cho đội ngũ cán bộ điều hành, quản lý thực thi chính sách phân phối
Điều chỉnh chính sách quản lý bán sao cho phù hợp với thực tiễn từng thị trường
Cần tuyển chọn một đội ngũ nhân viên bán vé có hình thể đẹp, có trình độ ngoại ngữ tốt, phong cách làm việc khoa học, thái độ phục vụ hành khách văn minh, lịch sự
Có chính sách đãi ngộ xứng đáng với những người làm công tác bán hàng, phân phối sản phẩm dịch vụ hàng không.
THANKS FOR YOUR ATTENTION
Full transcript