Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quá trình nhận thức & chủ trương hội nhập quốc tế của ĐCSVN trong giai đoạn hiện nay

Đại học Bách Khoa Hà Nội HEDSPI-K55
by

Thang Hoang Cong

on 26 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quá trình nhận thức & chủ trương hội nhập quốc tế của ĐCSVN trong giai đoạn hiện nay

Quá trình nhận thức & chủ trương hội nhập quốc tế của ĐCSVN trong giai đoạn hiện nay

Hoàn cảnh lịch sử
Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
Nội dung đường lối đối ngoại hội nhập kt quốc tế
Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Tình hình thế giới
Tình hình châu á-thái bình dương
Giai đoạn 1986-1996
Giai đoạn 1996-2008
Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chủ đạo
Tư tưởng chỉ đạo
Thành tựu
ý nghĩa
Hạn chế và nguyên nhân
Based on Jim Harvey's speech structures
Từ giữa những năm 1980,cuộc CMKH diễn ra vô cùng mạnh mẽ đặc biệt là CNTT.
Đầu năm 1990,trật tự thế giới mới hình thành.Xu thế chung của thế giới là hòa bình và hợp tác phát triển.
Các nước đổi mới tư duy đối ngoại,quan niệm sức mạnh, vị thế quốc gia bằng các tiêu chí mới trong đó sức mạnh kinh tế được đặt vào vị trí hàng đầu.
Xu thế toàn cầu hóa kiến các nước phải tích cực,chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
Tình hình trong nước
Nửa cuối thập niên 70 của thế kỷ XX nước ta khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng.
Hậu quả nặng nề của chiến tranh,nguy cơ tụt hậu về kinh tế là một trong những thách thức lớn đối với cách mạng Việt Nam.
Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Đại hội VI của Đảng:
Đảng phải biết kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới và đề ra yêu cầu mở rộng hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống XHCN, cá nước công nghiệp phát triển trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
12-1987: Luật đầu tư nước ngoài tại VN được ban hành.
5-1998: Bộ chính trị ra nghị quyết số 13 khẳng định mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân ta là phải củng cố và giữ vững nên hòa bình, tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế.
Đại hội VII của Đảng:
Đổi mới chính sách đối ngoại, thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Đại hội VIII của Đảng: Khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước, trung tâm kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế.
Đại hội IX của Đảng:
Nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực.
Đại hội X của Đảng:
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.
Về cơ hội
Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hoá kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế.
Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thê và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
Về thách thức:
- Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia...gây tác động bất lợi đối với nước ta.
- Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: Sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia;
- những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh và mạnh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn
- Ngoài ra, lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta.

Mục tiêu nhiệm vụ đối ngoại
- Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định.
- Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc .
- Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội: giữ gìn bản sắc dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập.
Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu ngoại lực: Vốn,KHCN...
Cải thiện thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước và theo lộ trình cam kết hội nhập WTO.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kt quốc tế
- Hội nhập sâu sắc và đầy đủ vào nền kinh tế thế giới.
- Chủ động, tích cực hội nhập theo lộ trình phù hợp.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xá hội và môi trường trong quá trình hội nhập.
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh.
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
- phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch.
- giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan
- mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá
- tham gia các tổ chức quốc tế.
- thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiêp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý.
- từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
- đã tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài kết hợp với các nguồn lực trong nước.
- Góp phần giữ vững và củng cố độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa; giữ vững an ninh quốc gia và bản sắc văn hoá dân tộc.
- góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng khoảng kinh tế – xã hội, nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới;
- thế và lực của Việt Nam được nâng cao trên thương trường và chính trường quốc tế.
- đã chứng minh đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới là đúng đắn và sáng tạo.
Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn, chúng ta còn lúng túng, bị động.
Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
Doanh nghiệp nước ta hầu hết qui mô nhỏ, yếu kém cả về quản lý và công nghệ
Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết.
Tuy vẫn tồn tại những vấn đề như tranh chấp lãnh hải,vấn đề hạt nhân và chạy đua vũ trang nhưng châu Á - Thái Bình Dương vẫn được coi là khu vực ổn định.
Châu Á - Thái Bình Dương có tiềm lực và năng động về phát triển kinh tế. Xu thế hòa bình và hợp tác trong khu vực cũng phát triển mạnh.
Full transcript