Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Phạm trù ngữ pháp và phạm trù từ vựng ngữ pháp

No description
by

Anh Nguyen Dieu

on 23 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Phạm trù ngữ pháp và phạm trù từ vựng ngữ pháp

Phạm trù ngữ pháp là gì?
-Là thể thống nhất của những ý nghĩa ngữ pháp đối lập nhau, được thể hiện ra ở những dạng thức đối lập nhau.
-Các ý nghĩa có quan hệ quy định lẫn nhau tuy đối lập nhưng lại có điểm thống nhất với nhau.
-Mỗi ý nghĩa ngữ pháp bộ phận trong một phạm trù ngữ pháp được thể hiện bằng một dạng thức ngữ pháp nhất định.
-Một dạng thức ngữ pháp có thể tham gia nhiều hệ thống đối lập, biểu thị các ý nghĩa của các bộ phận của nhiều phạm trù ngữ pháp khác nhau.
-Một dạng thức không thể đồng thời diễn đạt những ý nghĩa đối lập nhau trong cùng một phạm trù ngữ pháp.


-Có ba phạm trù số tương ứng với ba từ loại khác nhau: Số của danh từ, số củađộng từ, và số của tính từ.
-Phạm trù số của danh từ biểu thị số lượng của sự vật (số ít và số nhiều: tiếng Anh; số ít, số nhiều, giống trung: tiếng Việt).
-Phạm trù số của tính từ không có trong tiếng Anh và tiếng Việt.
-Phạm trù số của động từ có ở những ngôn ngữ động từ được chia theo ngôi: Anh, Nga,..
Cách
-Cách thường được thể hiện bằng phụ tố hoặc bằng phụ tố kết hợp với những phương tiện ngữ pháp khác như hư từ, trật tự từ, trọng âm.
-Cách được thể hiện bằng hư từ không kèm phương thức nào khác.
-Không phải hư từ nào cũng thể hiện cách.
-Số lượng cách trong các ngôn ngữ không giống nhau.
-Mỗi cách có thể có một hay nhiều nghĩa.
-Cách không trùng với chức năng cú pháp.

Ngôi
-Ngôi là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị vai giao tiếp của chủ thể hoạt động.
-Chủ thể của hoạt động nói có thể là bản thân người nói (ngôi thứ nhất); người nghe (ngôi thứ hai);
người hay vật không tham gia đối thoại những được đề cập tới (ngôi thứ ba).
-Động từ tiếng Việt không có phạm trù ngôi.
Thể
Thể là phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị cấu trúc thời gian của hoạt động – là quá trình khởi đầu, tiếp diễn, kết thúc,…
Phạm trù thể được biểu thị bằng phụ tố hoặc phụ tố kết hợp với trợ động từ, hoặc cũng có thể bằng hư từ.
“dạng zero – không có trợ đôngt ừ” mang ý nghĩa thường xuyên
“đang+động từ”mang ý nghĩa tiếp diễn
“chưa+động từ”mang ý nghĩa phi hoàn thành

Giống
-Phạm trù giống không tồn tại trong tiếng Anh và tiếng Việt.
-Phạm trù giống của danh từ có bao nhiêu ý nghĩa bộ phận thì phạm trù giống của tính từ có bấy nhiêu bộ phận.
-Danh từ ở giống nào thì tính từ kèm theo cũng ở giống đó.
-Phạm trù giống của động từ có trong tiếng Nga.

Thời
-Thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm xảy ra hành động được đề cập đến đó.
-Thời của động từ được thể hiện bằng phụ tố hay trợ động từ.




Phạm trù ngữ pháp và phạm trù từ vựng ngữ pháp
Số
Thời tuyệt đối
Biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm nói.
Phân loại
Trên đại thể, các ngôn ngữ thường được phân biệt làm ba thời:
- thời quá khứ - hành động đã xảy ra
- thời hiện tại – hành động đang xảy ra
- thời tương lai – hành động chưa xảy ra
Có những ngôn ngữ phân biệt chi tiết hơn các thời, điển hình như tiếng Anh, phân biệt quá khứ xa và gần, tương lai xa và gần.

Thời tương đối
Biểu thị quan hệ giữa hoạt động với một.
Ví dụ
Động từ come ở đây cùng với trợ động từ would thể hiện thời tương lai nhưng được đặt trong câu mang động từ chính là thời quá khứ thought.
Thức
-Thức là phạm trù của động từ, biẻu thị quan hệ giữa hành động với thực tế và người nói.

Dạng thức thường gặp:
- thức tường thuật
- thức mệnh lệnh
- thức giả định
- thức điều kiện

-Phạm trù thức được thể hiện bằng phụ tố.
-Động từ tiếng Việt không có phạm trù thức.


Dạng
-Dạng là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hoạt động với các sự vật nói (ở chủ ngữ) và bổ ngữ (của động từ).
-Phạm trù dạng chia làm hai loại
+ dạng chủ động của động từ - hành động do chủ ngữ thực hiện.
+ dạng bị động của động từ - hành động hướng vào chủ ngữ.
-Dạng chủ động và dạng bị động chỉ có ở ngoại động từ - các động từ mang ý nghĩa hướng vào một đối tượng nhất định.

PHẠM TRÙ TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP
KHÁI NIỆM

Căn cứ xác định các phạm trù từ vựng-ngữ pháp
ý nghĩa khái quát của từ
VD:Ý nghĩa “sự vật’, ý nghĩa’ hoạt động’, ý nghĩa’ trạng thái’, ý nghĩa’ tính chất’, ý nghĩa’ số lượng’, ý nghĩa’ quan hệ’, ý nghĩa’ tình thái’,….. những ý nghĩa này , trong tất cả các ngôn ngữ đều là loại ý nghĩa ngữ pháp tự thân, thường trực
Những từ biểu thị ý nghĩa quan hệ ( Vd:Và, với, nhưng, của, bằng, …) hay ý nghĩa tình thái( Vd: ngay, chính, à, ư, nhỉ, nhé, ôi, ối,…)là hư từ. Còn những từ biểu thị các ý nghĩa khác là thực từ, trong đó: danh từ biểu thị sự vật, động từ biểu thị hoạt động, trạng thái, tính từ biểu thị tính chất,….

Đặc điểm hoạt động ngữ pháp của từ
Thức tường thuật
Cho biết ý kiến của người nói là khẳng định hay phủ định.

VD: I will take this job
I won’t take this job

Thức mệnh lệnh
Biểu thị nguyện vọng, yêu cầu của người nói.
VD: You have to pass this exam

Thức giả định
Cho biết hoạt động không diễn ra nhưng đáng lẽ có thể diễn ra trong điều kiện nhất định.

VD: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies.

Thức điều kiện
Cho biết điều kiện để xảy ra hoạt động nhất định.
CÁC PHẠM TRÙ TỪ VỰNG-NGỮ PHÁP PHỔ BIẾN
CÁC PHẠM TRÙ TỪ VỰNG-NGỮ PHÁP PHỔ BIẾN
Thực từ
-Có ý nghĩa từ vựng,biểu thị sự vật,hiện tượng có trong thực tế.
-Có khả năng tham gia xây dựng các loại kết cấu cú pháp khác nhau với nhiều vai trò khác nhau,là từ đa chức năng.
-Có cấu tạo bao gồm ít nhất một căn tố và một phụ tố.
-Có khả năng biến đổi hình thái.
Hư từ
-Không có ý nghĩa từ vựng mà chỉ biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.
-Là những từ đơn chức năng
-Không có khả năng một mình làm thành phát ngôn độc lập
-Trong ngôn ngữ biến hình,hư từ không có cấu tạo gồm căn tố và phụ tố và không có khả năng biến đổi hình thái

Thán từ
-Ý nghĩa: Biểu thị cảm xúc của người nói(người viết).
-Hoạt động ngữ pháp:
+Là những từ đơn chức năng,đứng một mình,không có quan hệ với bất cứ thành tố nào xung quanh
+Có khả năng một mình làm thành một phát ngôn độc lập
+Không có cấu tạo gồm căn tố và phụ tố,không có khả năng biến đổi hình thái
Full transcript