Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

WELLCOME

No description
by

Trag Trắg Trẻo

on 31 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of WELLCOME

WELLCOME
ASSIGNMENT
Kế Toán Và Báo Cáo Tài Chính 2
Sv: Chu Thị Thu Trang

G2 - KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
G3 – KẾ TOÁN THUẾ
G4 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thanks you listen!
Goodbye !!

G1 – KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1. Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty
- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Trang Trọng
- Địa chỉ: Số 155 Hà Khánh, TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 033. 3657330
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
- Đại diện: Chu Văn Trọng
- Chức vụ: Gíam đốc
- Hình thức đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân
- Sản phẩm chính của của Doanh nghiệp bao gồm 2 loại là: Tấm lợp amilăng- ximăng (tấm lợp AC) và tấm lợp kim loại (tấm lợp KLM).
2. Các Phuong Thuc Tiêu Thu & Thanh Toán

* Cac Phương Thức Tiêu Thụ
• Phương thức tiêu thụ trực tiếp
- Bán cho công trình
- Bán cho cửa hàng
- Bán cho khách lẻ
• Phương thức bán hàng đại lí, kí gửi
* Phương Thức Thánh Toán
Các phương thức thanh toán đa dạng phụ thuộc và sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ủy nhiệm chi…

3. Các Nguyên Liệu Chính, Phụ Cần Cho Việc Sản Xuất Sản Phẩm & Phương Pháp Tính Gía Vốn Hàng Xuất Kho
a. Các Nguyên Liệu Chính, Phụ Cần cho Việc Sản Xuất Sản Phẩm
NLVL chính: Thép tấm, Ống thép, Inox, Xi măng, bê tông chiu nhiệt, cát thạch anh, đá rửa, thiết bị điện (cáp điện, dây điện,…), cáp hàn, Hóa chất, Vật liệu học, Bóng đèn UV, Băng tải,…
NLVL phụ: Sơn, que hàn, sứ, ghíp đồng,…
Nhiên liệu: Xăng, dầu, điện nặng
b. Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Xuất Kho
Theo phương pháp bình quân cuối kỳ

GIÁ VỐN = Tiền tồn đầu kỳ + Tiền nhập trong kỳ
Số lượng đầu kỳ + Số lượng trong kỳ

4. Phuong Pháp Kế Toán Chi Tiết Tiêu Thụ Sản Phẩm Cho Cua Hàng
a. Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ
Doanh nghiệp tiến hành kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá mua thực tế. Còn chi phí mua hàng cũng là bộ phận cấu thành trị giá vốn của hàng tồn kho thì được tập hợp riêng
Để xác định đúng đắn chính xác giá vốn hàng xuấn bán doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong kỳ
b. Các tính trị giá vốn
- Tính trị giá vốn hàng xuất kho

Đơn giá Gía vốn thực tế Trị giá thực tế
thực tế bình quân = hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng Số lượng hàng
Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

- Tính tổng giá vốn hàng xuất kho:
Tổng giá vốn trị giá vốn thực tế chi phí thu mua phân bổ
Hàng xuất kho = hàng xuất kho + cho hàng xuất kho


5. Danh Sách Các Tài Khoản Kế Toán Du Kiến Su Dụng Cho Cưủa Hàng
TK 156 hàng hóa
TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632 giá vốn bán hàng
TK 641 chi phí bán hàng
TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 911 xác định kết quả kinh doanh
1. Nợ Phải Thu, Nợ Phải Trả Của Cửa Hàng
• Nợ phải thu
- Hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng
Tài khoản sử dụng: TK131
Khi xuất kho để bán thành phẩm cho khách hàng, khách hàng chưa thanh toán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
• Nợ phải trả
- Doanh nghiệp vay ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 311 – Vay ngắn hạn
Vay mua việt liệu, công cụ, hàng hóa, TSCĐ:
Nợ 152, 153,156,211
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn
2. Nguồn Vốn Sử Dụng:
- Vốn tự có của doanh nghiệp : 50%
- Vay ngắn hạn ngân hàng: 50%
Hạch toán:
Vay ngắn hạn ngân hàng 500.000.000đ tiền mặt
Kế toán ghi
Nợ TK 111 500.000.000
Có TK 311 500.000.000

3. Sổ Sách, Chứng Từ:
+ Phiếu thu

- Liên quan đến nợ phải trả:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 131 – Phải trả cho người bán
+ Hóa đơn mua hàng

+ Phiếu chi

+ Hóa đơn bán hàng
4. Sổ Chi Tiết Sử Dụng
Sổ chi tiết tài khoản 131 dùng để theo dõi từng khách hàng
TK 131 ghi nợ các TK khách dùng để thanh toán của khách hàng. Cộng số tiền nợ của 131 sau đó lập lên bảng phải thu khách hàng.
5. Sổ Nhật Kí Chung
- Hình thức kế toán nhật kí chung:
+ Sổ nhật kí chung
+ Sổ cái
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
+ Hàng ngày
+ Một nghiệp vụ thì được ghi ít nhất 2 dòng trên sổ
- Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
I. Các Loại Thuế Phải Nộp
1. Thuế Môn Bài
- Nộp một lần trong năm vào đầu năm
- Căn cứ vào số vốn đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp là 1 tỷ thì doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.
2. Thuế Gía Trị Gia Tăng
Phương pháp khấu trừ thuế
• Cách tính
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Mặt hàng kinh doanh chịu thuế suất 10%

3. Sổ Sách, Chứng Từ:
a. Tờ khai thuế môn bài

b. Thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào ( 133)
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra ( 33311)
- Tờ khai thuế thu nhập DN
I. Đề xuất và xây dựng biểu mẫu cho các báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán Mẫu B – 01 – DN
II. Lập các báo cáo tài chính
1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lí doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán gồm:
Phần tài sản: phản án toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lí và sử dụng của DN
Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lí và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo
Full transcript