Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Thuyet trinh

1
by

Không Tên

on 11 October 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Thuyet trinh

Nhóm NCMT5C Bài 14: Hệ Thống Các Tiêu Chuẩn
Và Quy Chuẩn Phục Vụ Công Tác Quản Lý Môi Trường GVHD Hoàng Phượng Trâm Nhóm 7 Danh sách nhóm
Huỳnh Thị Kim Hoa
Nguyễn Văn Thiện
Huỳnh Phương Vũ
Nguyễn Ngọc Sáng
Nguyễn Anh Tuấn
Trương Huy Pha
Nguyễn Thành Tâm Mục lục 14.1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA HỆ THỐNG TIÊU CHUẨNQUY
14.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG
14.3. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
QUỐC GIA
14.4. HỆ THỐNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC
GIA
14.5. GIỚI THIỆU CÁC TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
14.6. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG TCVN VÀ QCVN TRONG
CÔNG TÁC PHỤC VỤ MÔI TRƯỜNG Lời mở đầu
Đầu những năm 70, thế giới bắt đầu nhận ra các vấn đề nghiêm trọng về môi trường và tin rằng hệ sinh thái hành tinh sẽ bị huỷ hoại trong thời gian gần nếu không được quan tâm đúng mức. Chất lượng không khí ở những khu vực đông dân cư ở mức độ đáng báo động. Ở nhiều nơi, chất lượng nước đã trở nên không an toàn để con người có thể trực tiếp sử dụng.
Hàm lượng acid trong nước mưa cao đã thành nguồn gây độc cho các loại động thực vật, ô nhiễm các dòng sông và phá huỷ các công trình xây dựng. Như một lẽ tất nhiên, con người sẽ phải gánh chịu chính những hậu quả mà họ gây ra cho thiên nhiên Hiện nay, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng thành tích đạt được là chưa đáng kể. Kết quả này còn phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác từ người dân.
Luật bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã được thiết lập tại các nước cũng như trên phạm vi thế giới nhằm thúc đẩy trách nhiệm và nhận thức môi trường của người dân đồng thời nhằm kêu gọi các ngành công nghiệp xây dựng có hệ thống quản lý môi trường hiệu quả. Như vậy, tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã và đang là những công cụ pháp lý rất quan trọng được sử dụng phổ biến trong quản lý môi trường. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống này ở nước ta đang có những thay đổi và đang trong quá trình hoàn thiện, do vậy dẫn đến một số khó khăn cho việc áp dụng. 14.1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA HỆ THỐNG TIÊU CHUẨNQUY
CHUẨN MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
14.1.1. Luật bảo vệ môi trường 1993 và luật bảo vệ môi trường 2005
14.1.1.1. Luật bảo vệ môi trường 1993
Luật bảo vệ môi trường số 29 - L/CTN ngày 27/12/1993 của quốc hội.
Luật này đã được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
IX, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993.

Luật này bao gồm 7 chương 55 điều. Trong đó, điều 37 chương 4 -
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có quy định: ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành các hệ
thống tiêu chuẩn môi trường. 14.1.1.2. Luật bảo vệ môi trường 2005 (thay thế luật bảo vệ môi trường
năm 1993)
Luật bảo vệ môi trường của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 52/2005/QH 11 ngày 29/11/2005. Luật này được Quốc hội nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005.
Căn cứ vào Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992
đã được chỉnh sửa, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10. Luật này quy định
việc bảo vệ môi trường.
Luật này thay thế luật bảo vệ môi trường 1993. Luật này bao gồm 15 chương 136 điều. Trong đó, chương 2 - tiêu
chuẩn môi trường, điều 8 đến điều 13, quy định:
Điều 8. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường.
Điều 9. Nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung
quanh.
Điều 12. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải.
Điều 13. Ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc
gia. 14.1.2. Quyết định 35/2002/QĐ- BKHCNMT
Quyết định của bộ trưởng bộ khoa học, công nghệ và môi trường số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/06/2002 về việc: công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.
Quyết định này bao gồm 5 điều, đính kèm danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường, danh mục được chia làm 5 nhóm chính:
A. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng môi trường không khí (12
tiêu chuẩn)
B. Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn (2 tiêu chuẩn)
C. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước (15 tiêu chuẩn)
D. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất (1 tiêu chuẩn)
E. Các tiêu chuẩn liên quan đến rung động (1 tiêu chuẩn) 14.1.3. Quyết định 22/2006/QĐ- BTNMT
Quyết định về việc: bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
Quyết định này bao gồm 5 điều. 14.1.4. Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 29/6/2006
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10.
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 29/06/2006 quy định về hoạt
động xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp
dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
Luật này bao gồm 7 chương 71 điều. Trong đó:
- Chương I: những quy định chung
- Chương II: quy định về xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn.
- Chương III: quy định về xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật. - Chương IV: đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật.
- Chương V: trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
- Chương VI: thanh tra xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật.
- Chương VII: điều khoản thi hành.
Điều 5: quy định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, môi
trường là một trong 5 lĩnh vực được quy định.
Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam ra đời từ sau luật này. 14.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG
TIÊU CHUẨN - QUY CHUẨN MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
14.2.1. Lịch sử hình thành
14.2.1.1. Lịch sử hình thành hệ thống tiêu chuẩn môi trường
Quy định về ban hành và áp dụng tiêu chuẩn môi trường lần đầu được
đưa vào hệ thống pháp luật của nước ta từ luật bảo vệ môi trường được QH
nước CHXHCNVN thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993. Sau đó, bộ
trưởng bộ KHCN&MT đã lần lượt ban hành các TCVN về môi trường bắt
buộc áp dụng tại các quyết định: vd 171 - QĐ/TĐC ngày 6/3/1995; số 1464/QĐ - TĐC ngày 24/8/1995 và số 2802/QĐ - TĐC ngày 7/12/1996. 14.1.5. Triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cùng với cục môi trường (bộ khoa học, công nghệ và môi trường) đã phối hợp chấp nhận một số tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 và ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam là: TCVN 14001/1997, TCVN 14004/1997, TCVN 14010/1997, TCVN 14011/1997, TCVN 14012/1997.ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính Cho đến nay, luật BVMT được QH nước CHXHCNVN thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã giành một chương riêng quy định về khái niệm tiêu chuẩn môi trường được hiệu chỉnh và bổ sung so với luật cũ. Tiếp theo sự ra đời của luật BVMT 2005, bộ trưởng bộ TNMT đã ban hành các TCVN mới về môi trường bắt buộc áp dụng tại các quyết định số 04/2008/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của bộ trưởng BTN -MT, thông tư số 6/2009/TT - BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của
BTN - MT. Năm 2006, khái niệm tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam một lần nữa được định nghĩa phân biệt với quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại luật tiêu chuẩn về quy chuẩn kỹ thuật môi trường được Quốc hội nước
CHXHCNVN ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006. 14.2.1.2. Lịch sử hình thành quy chuẩn môi trường
Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở nước ta ra đời năm 2006 cùng với thời điểm Quốc hội ban hành luật tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường vào ngày 29 tháng 6 năm 2006. Sau đó, nghị định 127/2007/NĐ - CP ngày 1 tháng 8 năm 2007, thông tư 21/2007/TT - BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 và thông tư 23/2007/TT - BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 được ban hành để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện luật này, nhằm đưa quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng rộng rãi vào thực tiễn. Cho đến nay, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã lần lượt được ban hành tại các quyết định số 04/2008/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008, quyết định số 16/2008/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường. 14.2.2.1. Giai đoạn trước 1995
Những năm trước đây, hoạt động biên soạn và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường (TC, QCMT) ở Việt Nam được điều chỉnh theo hai văn bản pháp lý cao nhất là luật bảo vệ môi trường (năm 1993) và pháp lệnh chất lượng hàng hóa (năm 1991, sửa đổi năm 1999). a. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước
TCVN 2678:1978 - Nước uống. Phương pháp phân tích hoá học. Đơn vị đo độ cứng.
TCVN 4560:1988 - Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng cặn.
TCVN 4561:1988 - Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng nitrit.
TCVN 5502:1991 - Nước sinh hoạt. Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4571:1988 - Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng asen.
TCVN 4573:1988 - Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng chì.
TCVN 4574:1988 - Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng
crom.
TCVN 2653:1978 - Nước uống. Phương pháp xác định mùi, vị, màu
sắc và độ đục. b. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
TCVN 4880:1989 - Chất lượng không khí. Những vấn đề chung. Cácđơn vị đo.TCVN 5291:1990 - Bảo vệ môi trường. Khí quyển. Yêu cầu chung vềlấy mẫu.
TCVN 5654:1992 - Quy phạm bảo vệ môi trường ở các bến giao nhậndầu thô trên biển.TCVN 5655:1992 - Quy phạm bảo vệ môi trừơng tại các giàn khoantìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trên biển. c. Các tiêu chuẩn chất lượng khácTCVN 3164:1979 - Các chất độc hại. Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn.TCVN 5290:1990 - Hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Quy định cơ bản. 14.2.2.2. Giai đoạn 1995-2005
Các TC, QCMT ban hành từ trước năm 2000 của nước ta được hình thành từ “chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước về bảo vệ môi trường” giai đoạn 1991 – 1995, có mã số là KT - 02. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu ở cấp nhà nước, Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ký Quyết định 229/QĐ – TĐC ngày 25/3/1995 ban hành 9 tiêu chuẩn Việt Nam về BVMT.Năm 2001, Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ra Quyết định số 62/2001/QĐ - BKHCNMT ngày 21/11/2001 về việc ban hành văn bản kỹ thuật đối với lò đốt chất thải y tế, kèm theo là 10 văn bản kỹ thuật làm cơ sở cho việc đánh giá, thẩm định lò đốt chất thải y tế. Năm 2002, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ra Quyết định số 35/2002 – QĐ/BKHCNMT công bố 31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng. Từ năm 2002 đến năm 2004, Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã ban hành thêm một số TCVN để làm cơ sở cho việc kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước thải bệnh viện và môi trường khu dân cư.Năm 2005, xuất phát từ yêu cầu thực tế của ngành nhiệt điện, Bộ TN&MT ban hành Quyết định số 07/2005/QĐ-BTNMT bắt buộc áp dụng TCVN 744 : 2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện a. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khíTCVN 5937:1995 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (*)TCVN 5938:1995 - Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (*) TCVN 5939:1995 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
5940:1995 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ (*)
TCVN 5973:1995 - Chất lượng không khí. Phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
TCVN 5947:1996 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn phát thải đối với phương tiện vận tải đường bộ.
TCVN 6500:1999 - Chất lượng không khí. Những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí b. Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồnTCVN 5948:1999 - Âm học. Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ. Mức ồn tối đa cho phép.TCVN 5949:1998 - Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư.Mức ồn tối đa cho phép. c. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nướcTCVN 5942:1995 - Chất lượng nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.TCVN 5943:1995 - Chất lượng nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ. (*)TCVN 5944:1995 - Chất lượng nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm. (*)TCVN 5945:1995 - Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải. (*) d. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đấtTCVN 5941:1995 - Chất lượng đất. Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất(*).TCVN 5300:1995 - Chất lượng đất. Phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất.TCVN 5963:1995 - Chất lượng đất. Xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng. Phương pháp khối lượng. e. Các tiêu chuẩn liên quan đến rung độngTCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp. Mức độ tối đa cho phép đối với một trường khu công nghiệp và dân cư. 14.2.2.3. Giai đoạn 2005 về sau
Năm 2006, Bộ TN&MT ban hành Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT bắt buộc áp dụng 5 TCVN thay thế 19 TCVN trong danh mục 703TCMT bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT. Bắt đầu áp dụng phân loại tiêu chuẩn thải theo quy mô nguồn thải và quy mô nguồn tiếp nhận (áp dụng các hệ số Kq và Kf) và lộ trình tăng dần các yêu cầu về xử lý chất thải. Trong thời gian từ năm 2004 – 2010, Bộ TN&MT đã phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan xây dựng TC, QCMT áp dụng riêng cho các ngành đặc thù bao gồm: công nghiệp chế biến thuỷ sản, dệt may, giấy và bột giấy, chế biến cao su thiên nhiên, xi măng, sản xuất phân bón hóa học, nước rỉ bãi chôn lấp rác, ngưỡng chất thải nguy hại; thăm dò và khai thác dầu khí; kho và cửa hàng xăng dầu, hàng loạt các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (QCMT) khác liên quan đến chất lượng môi trường xung quanh và các loại chất thải công nghiệp nói chung. Các tiêu chuẩn ban hành từ 2005 về sau, ví dụ như:TCVN 7538:2005 - Chất lượng đất. Lấy mẫu.TCVN 7556:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDFTCVN 7557:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặngtrong khí thải 14.2.3. Phát triển hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường14.2.3.1. Cơ sở xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng môi trường
Quy định của luật bảo vệ môi trường năm 2005 cũng như Nghị định số 80/2006/NĐ-CP liên quan đến TC, QCMT có những điểm không phù hợp với Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Vì vậy, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP đã điều chỉnh tại Điều 4: quy định chuyển tiếp, rà soát, chuyển đổi TCMT thành QCMT: 1. Các TCMT do nhà nước công bố bắt buộc áp dụng được chuyển đổi thành QCMT theo quy định sau đây:a) Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh chuyển đổi thànhquy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh.b) Tiêu chuẩn về chất thải được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.2. Bộ TN&MT có trách nhiệm rà soát, chuyển đổi các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn quốc gia về chất thải đã ban hành trước ngày 1/1/2007 thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải. 14.2.3.2. Các giai đoạn hình thành hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trườngQuyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ban hành 3 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ban hành 8 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành 2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Thông tư số 04/2009/TT - BYT ban hành QCVN 01:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT ban hành 3 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường.
Thông tư số 44/2011/TT - BTNMT ban hành QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.Thông tư số 47/2011/TT - BTNMT ban hành QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Nhóm quy chuẩn về chất thải nguy hại
· QCVN 17:2009/BTNMT - Quy chuẩn ngưỡng chất thải nguy hại.
Nhóm quy chuẩn về nhập khẩu
· QCVN 31:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu.
· QCVN 32:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu.
· QCVN 33:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu. Nhóm quy chuẩn về môi trường đất. ví dụ như:
· QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nồng
độ kim loại nặng trong đất.
· QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư
lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất. Nhóm quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung
· QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
· QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung. Nhóm quy chuẩn về môi trường khí
· QCVN 02:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí
thải lò đốt chất thải rắn y tế.
· QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.
· QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
· QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
· QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
· QCVN 21:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp sản xuất phân bón hoá học.
· QCVN 22:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp nhiệt điện. 14.4.3. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia có hiệu lực
pháp lý hiện hành
Nhóm quy chuẩn về môi trường nước
· QCVN 01:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên.
· QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
· QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
· QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
· QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
· QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước biển ven bờ. 14.4.2. Các Quy Chuẩn Kỹ Thuật Môi Trường thay thế Tiêu Chuẩn Chất Lượng Môi Trường
Theo quy định của Luật TCQCKT thì Tiêu chuẩn là văn bản tự nguyện áp dụng còn Quy chuẩn là văn bản bắt buộc áp dụng. Nghị định số127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TCQCKT thì các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng phải chuyển đổi thành QCKT quốc gia về môi trường.
Tuy nhiên trong giai đoạn chuyểntiếp hiện nay tồn tại song song cả các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng chưa chuyển đổi và các QCKT quốc gia về môi trường. 14.4. HỆ THỐNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC
GIA
14.4.1. Khái niệm Quy Chuẩn Kỹ Thuật
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo
đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. Các tiêu chuẩn về chất thải
Nhóm tiêu chuẩn về chất thải rắn
. TCVN 6696:2009 - Chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu
cầu chung về bảo vệ môi trường.
. TCVN 6705:2009 - Chất thải rắn thông thường. Phân loại.
- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại
. TCVN 6706:2009 - Chất thải nguy hại. Phân loại.
. TCVN 6707:2009 - Chất thải nguy hại. Dấu hiệu cảnh báo. 14.3.3.2. Bãi bỏ một số Tiêu Chuẩn Việt Nam 1995
Ngoài các tiêu chuẩn được thay thế đã nêu trên, quyết định bãi bỏ áp dụng các tiêu chuẩn sau đây:
TCVN 6980:2001 - Chất lượng nước. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
TCVN 6991:2001 - Chất lượng không khí. Khí thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong khu công nghiệp.
TCVN 6995:2001 - Chất lượng không khí. Khí thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng đô thị.
TCVN 6996:2001 - Chất lượng không khí. Khí thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi. 14.3.3. Hệ thống Tiêu Chuẩn Chất Lượng Môi Trường 2005
14.3.3.1. Bắt buộc áp dụng 5 Tiêu Chuẩn Việt Nam 2005
- TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng
không khí xung quanh. Tiêu chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn chất lượng
không khí xung quanh TCVN 5937:1995.
- TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ cho phép của
một số chất độc hại trong không khí xung quanh. Tiêu chuẩn này thay thế
tiêu chuẩn nồng độ cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung
quanh TCVN 5938:1995.
- TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Tiêu chuẩn này thay thế tiêu
chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ TCVN 5939:1995.
- TCVN 5940: 2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải
công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. Tiêu chuẩn này thay thế Tiêu
chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ TCVN 5940:1995.
- TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải. Tiêu
chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN 5945:1995. Phân loại tuỳ theo kết cấu bãi chôn lấp:
. Bãi chôn lấp nổi: chất thải chất cao trên mặt đất. Bãi nổi thường được áp dụng tại các vùng đất bằng phẳng, xung quanh phải có hệ thống đê kè để cách ly chất thải, nước rác với môi trường xung quanh.
. Bãi chôn lấp chìm: chất thải được chôn lấp dưới mặt đất.
. Bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi: một phần chất thải được chôn lấp dưới mặt đất và một phần đắp tiếp lên trên.
Tiêu chuẩn đưa ra những yêu cầu về môi trường từ khâu lựa chọn vị trí bãi chôn lấp, thiết kế bãi chôn lấp, xây dựng, khai thác vận hành đến khi đóng bãi chôn lấp. 14.3.2.5. Các tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn
Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc quản lý chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ chất thải rắn cũng như quản lý vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Chúng cũng bao gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành liên quan tới việc thu gom chất thải rắn, quy định rõ các loại thùng chứa, các địa điểm thu gom chất thải rắn, quy định rõ các loại thùng chứa, các địa điểm thu gom các thùng rác và cả số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom. Chúng cũng quy định tần suất phải thu gom (ví dụ, một hoặc hai lần 1 tuần, tại các khu dân cư), cũng như các yêu cầu đối với các xe cộ thu gom. 14.3.2.4. Các tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hoá
Bức xạ ion hoá hay còn gọi là phóng xạ có độc tính. Độc tính phóng xạ có khả năng gây hiệu ứng có hại khi chất độc phóng xạ xâm nhập vào cơ thể con người. Năm 1987 nước ta đã ban hành TCVN 4397:1987 về an toàn bức xạ ion hoá.
- Theo TCVN 4397: 1978 về an toàn bức xạ ion hoá. Các đồng vị
phóng xạ ở dạng hở được phân thành 4 nhóm theo đặc tính phóng xạ của chúng như sau:
- Nhóm A: các đồng vị phóng xạ với hoạt độ tối thiểu có ý nghĩa
bằng 0.1 μCi.
- NHóm B: các đồng vị phóng xạ với hoạt độ tối thiểu có ý nghĩa
bằng 1 μCi.
- Nhóm C: các đồng vị phóng xạ với hoạt độ tối thiểu có ý nghĩa
bằng 10 μCi.
- Nhóm D: các đồng vị phóng xạ với hoạt độ tối thiểu có ý nghĩa
bằng 100 μCi. 14.3.2.3. Các tiêu chuẩn về môi trường đất
a. Một số khái niệm
Tiêu chuẩn chất lượng đất nhằm mục đích BVMT đất, đặc biệt là dùng
cho sản xuất nông nghiệp và cũng là để BVMT nước mặt, nước ngầm dưới đất và đồng thời bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trong quá trình di chuyển ô nhiễm theo chuỗi thức ăn. Xét về khía cạnh môi trường thì đáng quan tâm nhất là tiêu chuẩn các giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất BVTV trong đất TCVN 5941:1995. Dựa trên sự nhiễm bẩn hoá chất, có thể phân loại đất thành 3 mức nhiễm bẩn như sau:
· Đất nhiễm bẩn nặng: hàm lượng các chất hoá học vượt quá nồng độ
giới hạn cho phép, hiệu suất sinh học thấp, các tính chất cơ, lý, hoá biến đổi đáng kể.
· Đất nhiễm bẩn vừa: hàm lượng các hoá chất độc hại vượt giới hạn
nhưng không thấy có những biến đổi đáng kể về tính chất của đất.
· Đất nhiễm bẩn nhẹ: hàm lượng các hoá chất chưa vượt quá nồng độ
giới hạn cho phép. c. Tiêu chuẩn tiếng ồn
Tiếng ồn là một trong các dạng ô nhiễm môi trường rất có hại đối với sức khoẻ con người. Đơn vi đo tiếng ồn là dBA. Tiêu chuẩn về tiếng ồn thường có 3 loại:
- Mức ồn tối đa cho phép đối với nguồn ồn.
- Mức ồn tối đa cho phép đối với khu công cộng và dân cư.
- Mức ồn tối đa cho phép ở trong công trình.
. Tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép đối với các nguồn ồn:
Tiêu chuẩn này thường dùng để kiểm soát mức ồn do từng phương tiện giao thông (xe) hay từng thiết bị, máy móc gây ra. TCVN 5948:1995 quy định mức ồn tối đa cho phép đối với các phương tiện giao thông vận tải đường bộ. Trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh người ta thường dùng trị số nồng độ cực đại cho phép. Đây là nồng độ lớn nhất của chất độc hại trong không khí mà không gây tác hại đối với con người, và trị số trung bình lớn nhất cho phép cũng chính là trị số mà khi con người sống lâu dài trong điều kiện đó mà vẫn không xảy ra sự biến đổi bất kỳ một bệnh lý nào trong cơ thể con người.
Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN 5937:1995 quy định giá trị giới hạn cho phép các chất độc hại trong không khí xung quanh. a.Tiêu chuẩn nước mặt
Để xây dựng tiêu chuẩn và chất lượng nước xung quanh đối với môi trường nước mặt, người ta phân loại nước mặt theo yêu cầu sử dụng thành: nước mặt có thể sử dụng thành nguồn cấp nước sinh hoạt (sau đó phải qua quá trình xử lý theo quy định) được ký hiệu là nước loại A; nước mặt dùng cho các mục đích khác như tắm, rửa, vui chơi giải trí, giao thông... được ký hiệu là nước loại B; và loại nước dùng cho tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản.
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước mặt, TCVN 5942:1995, ban hành năm 1995, quy định các giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm môi trường nước tối đa của 31 thông số phân biệt đối với nguồn nước mặt loại A và loại B. Đó là các thông số: pH, BOD5, COD, DO, SS, asen, cadimi, chì, crom (III), crom (VI), đồng, kẽm, mangan, sắt, thuỷ ngân, thiếc, amoniac, florua, nitrat, nitrit, xianua, phenola, dầu mỡ, chất tẩy rửa, coliform, tổng hoá chất BVTV, DDT, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β. Ưu điểm của các tiêu chuẩn vận hành là chúng cho phép những người gây ô nhiễm được sử dụng những kỹ thuật có chi phí tối thiểu để đáp ứng những nhu cầu của môi trường. Tiêu chuẩn vận hành được coi là phương thức kiểm soát ô nhiễm với chi phí thấp hơn là tiêu chuẩn dựa vào công nghệ. Cuối cùng, các tiêu chuẩn vận hành có thể là thích hợp nhất đối với các xí nghiệp liên hiệp lớn có thể lựa chọn được các kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm có hiệu quả nhất. Đối với các xí nghiệp nhỏ, hoạt động tương đối đơn giản, có lẽ tốt hơn là buộc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật chung hoặc các quy định chung dễ áp dụng hơn đối với doanh nghiệp; các cơ quan điều chỉnh cũng dễ dàng hơn trong việc cưỡng chế các doanh nghiệp thực hiện các quy định. Do vậy, xây dựng các tiêu chuẩn xả thải thích hợp có thể là phương thức tốt nhất để kiểm soát ô nhiễm nước. Tuy nhiên, với loại tiêu chuẩn này, cũng có một vài hạn chế sau đây: một là, các tiêu chuẩn xả thải nước thống nhất quốc gia không lưu ý tới các yêu cầu về chất lượng nước của các ngồn nước địa phương. Chúng có thể cung cấp sự bảo vệ quá mức đối với một vài đoạn sông, nhưng lại bảo vệ không đủ mức đối với các đoạn khác. Ở nơi nào có nhiều người xả thải nước bẩn, việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng nước, thông qua sự điều chỉnh độc lập các nguồn xả thải khác nhau là không thể được. Thay vào đó, chính phủ cần phải kết hợp các tiêu chuẩn xả thải nước khác nhau để có thể thực hiện được mục đích mong muốn trong vùng nước tiếp nhận. Hơn nữa, việc buộc thực thi thường được tiến hành bởi các thanh tra viên môi trường bằng cách kiểm tra tại chỗ, và áp đặt các khoản phạt đối với người vi phạm. Những người vi phạm lại thích trì hoãn việc tuân theo tiêu chuẩn và lôi kéo cơ quan thanh tra môi trường vào những cuộc đấu tranh pháp lý kéo dài. Một bất lợi khác của phương cách này là nó đòi hỏi chi phí hành chính và thực thi lớn. Nói chung, tiêu chuẩn là do chính phủ trung ương, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường xây dựng và ban hành, tuy nhiên, trong một số trường
hợp chính phủ trung ương chỉ đặt ra những quy định chung để chính quyền
địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc) cụ thể hoá trong quá trình thực
hiện. Các tiêu chuẩn cấp bộ, ngành nói chung không kém chặt chẽ, trừ các
trường hợp thật đặc biệt, một số trường hợp có thể chặt chẽ hơn tiêu chuẩn
quốc gia. Tiêu chuẩn được công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp
dụng. Nếu cơ quan phụ trách không có quyền cưỡng chế thi hành thì điều
duy nhất khiến người gây ô nhiễm phải làm đúng tiêu chuẩn sẽ là lương tri
xã hội. Do vậy, tiêu chuẩn phải gắn với hình phạt; những người gây ô
nhiễm, vi phạm tiêu chuẩn môi trường trầm trọng cũng có thể bị truy tố
trước pháp luật. 14.3.4. Hệ thống Tiêu chuẩn chất lượng môi trường có hiệu lực
pháp lý hiện hành
Các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh
- Nhóm tiêu chuẩn về chất lượng nước:
. TCVN 8184:1:2009 - Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 1.
. TCVN 8184:2:2009 - Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 2.
. TCVN 8184:5:2009 - Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 5.
. TCVN 8184:6:2009 - Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 6.
Nhóm tiêu chuẩn về môi trường không khí
. TCVN 5508:2009 - Không khí vùng làm việc. Yêu cầu về điều
kiện vi khí hậu và phương pháp đo.
. TCVN 5509:2009 - Không khí vùng làm việc. Silic dioxit trong bụi
hô hấp. Giới hạn tiếp xúc tối đa. Dựa theo tính nguy hại gây ra cho sức khoẻ của con người và môi trường, chất thải nguy hại được phân thành 7 nhóm:
· Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy: chất thải lỏng dễ cháy; chất thải dễ cháy; chất thải có thể tự cháy; chất thải tạo ra khí dễ cháy.
· Chất thải gây ăn mòn: chất thải có tính axit; chất thải là chất ăn mòn.
· Chất thải dễ nổ.
· Chất thải dễ bị oxy hoá: chất thải chứa các tác nhân ôxy hoá vô cơ; chất thải chứa peoxyt hữu cơ.
· Chất thải gây độc cho người và sinh vật: chất thải gây độc cấp tính; chất thải gây độc chậm hoặc mãn tính; chất thải sinh ra khí độc.
· Chất thải độc cho hệ sinh thái.
· Chất thải lây nhiễm bệnh.
Tiêu chuẩn có đính kèm danh mục các chất thải nguy hại theo công ước Basel. Quản lý chất thải độc hại là các hoạt động kiểm soát chất thải nguy hại xuyên suốt từ khi phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và tiêu huỷ chất thải nguy hại. Cách này đòi hỏi phải có một bộ các tiêu chuẩn, quy định, yêu cầu toàn diện, áp dụng cho việc quản lý chất thải độc hại từ điểm chất thải được tạo ra cho đến địa điểm đổi bỏ cuối cùng. Các tiêu chuẩn khác nhau (kỹ thuật, vận hành, sản phẩm, làm sạch và các yêu cầu khác) áp dụng đối với những người tạo ra, vận chuyển chất thải độc hại, cũng như các phương tiện cất chứa, xử lý và đổ bỏ chúng. - Đối tượng người bị chiếu xạ được phân loại như sau:
. Đối tượng A: nhân viên bức xạ
.Đối tượng B: những người lân cận
. Đối tượng C: dân chúng
- Căn cứ vào mức nhạy cảm bức xạ, các cơ quan trong cơ thể con
người được xếp thành 3 nhóm xung yếu sau:
. Nhóm I: toàn thân, tuyến sinh dục, tuỷ đỏ của xương.
. Nhóm II: các cơ quan trong cơ thể không thuộc nhóm I và nhóm II.
. Nhóm III: da, mô mềm, xương, bàn tay, cẳng tay, bàn chân, mắt cá. b. TCVN 5941:1995 – Mức giới hạn tối đa cho phép nồng độ dư lượnghoá chất BVTV trong đất
Tiêu chuẩn này quy định mức tối đa cho phép nồng độ các dư lượng một số hoá chất BVTV trong đất, dùng để kiểm soát và đánh giá mức độ nhiễm bẩn hoá chất hoá chất BVTV của đất.
Tiêu chuẩn TCVN 5941:1995 giới hạn tối đa cho phép đối với 22 hoáchất BVTV.
c. TCVN 5302:1995 – Yêu cầu chung đối với việc tái tạo đất
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung đối với việc tái tạo đất bị huỷ hoại khi khai thác khoáng sản và than bùn, xây dựng công trình tuyến, tìm kiếm địa chất, các công việc khác và cả những yêu cầu chung đối với việc tái tạo đất theo mục đích sử dụng đất trong nền kinh tế quốc dân. Tiêu chuẩn này dùng cho việc lập kế hoạch, thiết kế và tiến hành công việc quản lý có liên quan đến việc huỷ hoại đất và tái tạo đất. TCVN 5302:1995 quy định tất cả các loại đất bị huỷ hoại và cả những khu đất phụ
cận bị mất hoàn toàn hoặc một phần hiệu suất do ảnh hưởng có hại của đất bị phá hoại đều phải được tái tạo. Tiêu chuẩn về mức ồn tối đa cho phép đối với khu vực công cộng
và dân cư:
Tiếng ồn ở đây là tổng cộng của mọi nguồn ồn do hoạt đông của con người về giao thông vận tải, sản xuất, dịch vụ, vui chơi, giải trí... gây ra, tác động đến các khu công cộng và dân cư xung quanh. Tiêu chuẩn này thường dùng để kiểm soát và đánh giá tác động tiếng ồn của các dòng xe giao thông vân tải đường bộ, đường sắt, hoạt động của sân bay, hoạt động của các nhà máy đối với khu công cộng và dân cư xung quanh. TCVN 5949:1995 quy định về mức ồn giới hạn tối đa cho phép đối với khu vực công cộng và dân cư.
. Tiêu chuẩn mức ồn ở bên trong công trình:
Tiêu chuẩn mức ồn ở bên trong công trình là giới hạn tối đa cho phép mức ồn ở bên trong nhà do các nguồn xung quanh truyền qua kết cấu bao che vào trong nhà. Tuỳ theo công năng của công trình và thời điểm trong ngày mà có các giá trị giới hạn tối đa cho phép khác nhau. Điều này được quy định trong bộ tiêu chuẩn ngành xây dựng. b. Tiêu chuẩn cho phép nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải và cấp giấy phép đối với nguồn thải tĩnh
Để ngăn ngừa và giảm tối đa sự ô nhiễm môi trường không khí thì phải định ra các tiêu chuẩn về đại lượng nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp (nguồn tĩnh) cũng như khí thải giao thông (nguồn di động).
Năm 1995, Bộ KHCN và MT đã ban hành TCVN 5939:1995 đối với chất thải công nghiệp vô cơ và TCVN 5940:1995 đối với chất thải công nghiệp hữu cơ. Tiêu chuẩn chất thải công nghiệp được phân thành hai đối tượng: xí nghiệp đang hoạt động và xí nghiệp mới đầu tư xây dựng. 14.3.2.2. Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
a.Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Thành phần không khí khô, không bao gồm chất ô nhiễm, bao gồm nito, oxy, carbon và tỷ lệ rất nhỏ các chất khí khác. Sáu chất ô nhiễm quantrọng trong không khí là: CO, SOx, HC, NOx, ozon và bụi lơ lửng.
Mức độ trong sạch của không khí được đánh giá bằng tổng độ độc hại chứa trong một đơn vị trọng lượng hay một đơn vị thể tích không khí, đơn vị đo lường thường là mg/m3 hoặc ppm. Trong tiêu chuẩn vệ sinh ở nước ta thường sử dụng đơn vị đo lường nồng độ chất độc hại là số mg/m3. Nồng độ chất độc hại trong không khí luôn biến đổi, phụ thuộc vào điều kiện khí tượng, đặc điểm nguồn thải và hình dạng, mật độ quy hoạch xây dựng của khu vực... c. Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ
Bảo vệ chất lượng nước ven bờ là việc rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội và văn hoá nước ta. Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ TCVN 5943:1995, được ban hành năm 1995, quyđịnh giới hạn các thông số và nồng độ cho phép các chất ô nhiễm trongnước biển ven bờ và dùng để đánh giá chất lượng của các vùng nước ven bờ.
Theo TCVN 5943:1995 nước biển ven bờ được phân thành 3 loại sử dụng: nước bãi tắm, nước nuôi thuỷ sản và nước các nơi khác. Ứng với mỗi loại nước biển ven bờ sẽ có tiêu chuẩn giá trị giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau. b. Tiêu chuẩn nước ngầm
Nước ngầm là một nguồn nước quan trọng, theo thống kê, hiện nay có 40% dân đô thị và khoảng 80% dân nông thôn sử dụng nước ngầm cung cấp cho các mục đích sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ hải sản...Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm TCVN 5994:1995, được ban hành năm 1995. Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước ngầm. Tiêu chuẩn này
được dùng để đánh giá chất lượng nước ngầm tại một khu vực xác định. Môi trường nước là một thành phần rất quan trọng của môi trường tự nhiên, lượng môi trường xung quanh và các tiêu chuẩn nước thải ra là các công cụ pháp lý cơ bản để kiểm soát và bảo vệ môi trường nước. Trong quản lý và xây dựng tiêu chuẩn môi trường nước được chia thành 3 đối tượng chủ yếu sau đây:
- Nước mặt: nước sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao…
- Nước ngầm: nước ở dưới mặt đất
- Nước biển ven bờ: nước biển ven bờ, các vịnh, các áng, đầm, phá ven bờ... Các tiêu chuẩn xả thải theo sản phẩm và quy trình đặt ra một mức trần pháp lý về số lượng chất ô nhiễm được phép thải vào nước mặt, nước ngầm và khí quyển.
Một ví dụ về tiêu chuẩn xả thải theo quy trình là sự ngăn ngừa xả thải thủy ngân từ sản xuất pin màn ngăn. Việc cấm hoàn toàn việc sử dụng hoặc sản xuất các sản phẩm không đạt chuẩn quy định là một hình thức chặt chẽ nhất của pháp luật. Điều này cũng sẽ thúc đẩy việc tìm ra các vật phẩm thay thế tương tự với chi phí bổ sung thấp. Tiêu chuẩn xả thải dựa vào công nghệ là loại tiêu chuẩn xả thải quy định những công nghệ riêng biệt mà các công ty có thể sử dụng để thực hiện đúng các luật và tiêu chuẩn môi trường. Chúng không cho các công ty có được sự linh động trong việc xác định phải sử dụng loại công nghệ kiểm soát nào để đáp ứng các yêu cầu đó. Ngược lại, các tiêu chuẩn xả thải trong vận hành quy định lượng chất ô nhiễm được phép xả thải theo nồng độ xả thải cho phép hoặc lượng chất ô nhiễm cần phải được lấy đi trước khi xả thải, nhưng lại cho phép các công ty được lựa chọn cách tốt nhất để đáp ứng tiêu chuẩn. Việc thực hiện các tiêu chuẩn xả thải vận hành chỉ đòi hỏi các cơ quan kiểm soát ô nhiễm quy định các điều cho phép về mặt vận hành, hơn là về mặt sử dụng các loại thiết bị hoặc quy trình công nghệ gì. 14.3.1.2. Các tiêu chuẩn thải nước và thải khí, chất thải rắn
Các tiêu chuẩn này là trị số trung bình hay tối đa của các nồng độ hay
số lượng chất ô nhiễm do một nguồn riêng lẻ, tại một điểm đổ thải, có thể
được phép thải vào các vùng nước hay vào khí quyển. Những giới hạn này cũng có thể được áp dụng cho toàn bộ công xưởng hay mỗi ống xả thải từ nhà máy ra.
Trong một số trường hợp, có sự phân biệt giữa các tiêu chuẩn có thể áp
dụng cho tất cả các ngành công nghiệp và các tiêu chuẩn cụ thể áp dụng
cho các ngành công nghiệp riêng biệt. Các tiêu chuẩn khác nhau cũng có
thể quy định các mục tiêu môi trường cụ thể. Nói chung, các tiêu chuẩn xả
thải là thành phần bổ sung cho hệ thống pháp lý để kiểm soát ô nhiễm nước
hoặc không khí.
Các tiêu chuẩn xả thải nước, nói chung cung cấp một phương tiện trực
tiếp có thể quản lý để kiểm soát ô nhiễm với một mức dự đoán thích hợp về
chất lượng nước mặt. 14.3.1.1. Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh chủ yếu được dùng để
bảo vệ chất lượng nước và không khí, quy định giá trị giới hạn cho phép
của các thông số môi trường phù hợp với mục đích sử dụng thành phần môi
trường, bao gồm:
a. Giá trị tối thiểu của các thông số môi trường bảo đảm sự sống và
phát triển bình thường của con người, sinh vật.
b. Giá trị tối đa cho phép của cá thông số môi trường có hại để không
gây ảnh hưởng xấu đến sự sống và phát triển bình thường của con người,
sinh vật. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường là phương tiện chính để trực tiếp
điều chỉnh chất lượng môi trường ở hầu hết các nước trên thế giới. Chúng xác định các mục tiêu và đặt ra các giới hạn số lượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng.
Các loại tiêu chuẩn gồm: các tiêu chuẩn chất lượng
môi trường xung quanh, tiêu chuẩn thải nước, thải khí, chất thải rắn, các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm, các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ. Các tiêu chuẩn này cũng có thể bao gồm các quy cách kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị hoặc phương tiện xử lý ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn hoá các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích môi trường. 14.5.5. Các tiêu chuẩn về chỉ số và cách đánh giá sự thực hiện môi
trường
Tiêu chuẩn này quy định về đánh giá sự thực hiện môi trường (EPE)
và các chỉ số nhằm cung cấp công cụ cho các công ty tự đánh giá mức độ
thực hiện của hệ thống quản lý môi trường ở công ty, của nhà nước và ảnh
hưởng tác động hoạt động của các hệ thống quản lý môi trường đối với môi
trường. Tiêu chuẩn ISO đề cập đến việc đánh giá tính năng môi trường của
một hệ thống quản lý, tiêu chuẩn này đưa ra những hướng dẫn làm căn cứ
để xác định xem những tính năng vận hành của hệ thống quản lý, đồng thời
quy định các chỉ số và các phép đo phù hợp với mục tiêu, chính sách môi
trường đã đề ra của công ty. Tiêu chuẩn này cũng giúp cho một tổ chức nào
đó xác định và tính toán những tác động của các hoạt động của mình đối
với môi trường, tính toán chi phí và lợi nhuận tài chính của các hoạt động
liên quan đến môi trường. Điều này cho phép cơ sở thực thi việc huy động
các nguồn lực vào hoạt động môi trường một cách hợp lý hơn và hiệu quả
hơn. Một khó khăn lớn trong quá trình xây dựng Tiêu chuẩn đánh giá sự
thực hiện môi trường là việc lựa chọn và định lượng các chỉ số tiêu chuẩn
trong lĩnh vực này. 14.5.4. Các tiêu chuẩn về kiểm toán môi trường
Theo tiêu chuẩn ISO thì nguyên lý chung của quá trình kiểm toán môi trường là:
Mục tiêu phải được xác định rõ ràng và kiểm toán phải có hệ thống hoá.
Phương pháp luận kiểm toán phải cụ thể và chính xác.
Các bằng chứng tìm thấy phải dựa trên cơ sở phân tích và tổng hợp các thông tin và các văn bản có tính phù hợp.
Các phương pháp tìm kiếm bằng chứng có thể là phỏng vấn, kiểm tra các tài liệu và các thủ tục quan sát hiện trường.
ISO 14010/1996: hướng dẫn kiểm toán môi trường - Các nguyên tắc chung.
ISO 14011/1996: hướng dẫn kiểm toán môi trường - Quy trình kiểm toán - Đánh giá hệ thống quản lý môi trường.
ISO 14012/1996: hướng dẫn kiểm toán môi trường - Tiêu chuẩn năng lực đối với các kiểm toán viên về môi trường. Tiêu chuẩn này đưa ra các căn cứ về mặt chuyên môn/nghiệp vụ đối với các kiểm toán viên môi trường. Ví dụ như chuyên môn đã được đào tạo và qua các khoá huấn luyện cần thiết Các sản phẩm có lợi về phương diện môi trường có thể được khách hàng quan tâm hơn. Bởi vậy, mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo thông tin đúng đắn được quảng bá và ngăn ngừa các quảng cáo hay các thông tin sai lệch. Tiêu chuẩn này đảm bảo các công ty sử dụng các sản phẩm sản xuất ra sản phẩm có dấu môi trường hay tạo ra các yêu cầu môi trường khác cho sản phẩm. Tiêu chuẩn này sẽ được quảng cáo và minh chứng ở các nơi bán hàng. Kiểm tra môi trường là một chương trình có nhiệm vụ kiểm tra thường
xuyên các tác động ảnh hưởng đến môi trường của công ty. Bình thường,
kiểm tra theo đúng luật được chỉ đạo, căn cứ các kết quả kiểm tra, sau đó xây dựng và bổ sung các thay đổi giảm bớt các yếu tố ảnh hưởng tới môi
trường. Công tác kiểm tra môi trường được xây dựng thường xuyên hành
năm. · TCVN 14011/1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - Thủ tục đánh giá hệ thống quản lý môi trường.
· TCVN 14012/1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - Tiêu chuẩn năng lực đối với các đánh giá viên về môi trường.
Hiện nay hệ thống tiêu chuẩn có liên quan đến môi trường của Việt Nam trên 200 TCVN; trong đó, phần lớn được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO. 14.5. GIỚI THIỆU CÁC TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
14.5.1. Các Tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường dựa trên ISO14000
Bộ Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường ban hành Tiêu chuẩn
Việt Nam trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường:
· TCVN 14001/1997 - Hệ thống quản lý môi trường - Quy định các hướng dẫn áp dụng.
· TCVN 14004/1997 - Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về các nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ.
· TCVN 14010/1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - Các nguyên tắc chung Để khống chế ô nhiễm không khí tại các đô thị, nhiều giải pháp bảo vệ và cải thiện chất lượng không khí đã được đề xuất, bao gồm kiểm tra giao thông, cải thiện chất lượng đường sá, ban hành quy chế và tiêu chuẩn, cải thiện chất lượng nhiên liệu, quản lý giao thông, bảo vệ và cải thiện ô nhiễm công nghiệp, nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm không khí do các họat động sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tại các đô thị bao gồm:
- Tuân thủ quy định kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường (CKM).
Các dự án mới phải lập báo cáo ĐTM/CKM trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định phê chuẩn sẽ chỉ được cấp khi chủ dự án cam kết áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động có hại đạt các tiêu
chuẩn/quy chuẩn hiện hành. - Tăng cường phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, xe điện trên không, xe điện ngầm,...).
- Phải xem việc phát triển phương tiện vận chuyển công cộng như là trọng tâm để giảm thiểu nguy cơ tắc nghẽn và ô nhiễm giao thông tại các đô thị. Điều cần thiết là phải bố trí các ga xe buýt một cách cân đối, các điểm bắt đầu kết thúc và các điểm dừng của xe buýt phải tạo thành một hệ thống liên hoàn, để đảm bảo khoảng cách trung bình từ các khu vực hoạt động đến các điểm dừng là 500 – 600m. Kiểm soát ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông
Các giải pháp khống chế ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao
thông là:
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đô thị 10 năm và 20 năm
cho các đô thị và các khu dân cư lân cận.
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đô thị 10 năm và 20 năm
cho các đô thịvà các khu vực dân cư lân cận sẽ bao gồm:
Phát triển các dự án và các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề kẹt xe,
giảm bớt tai nạn giao thông và phát triển hệ thống giao thông công cộng.
Lập ngân hàng dữ liệu và nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Nhược điểm:
- Do yêu cầu của TCVN và QCVN về môi trường đưa ra là tương
đối cao, do các thiết bị và công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp còn lạc
hậu, chưa kịp đầu tư đổi mới.
- Do nhận thức về môi trường của lãnh đạo còn hạn chế, các doanh
nghiệp mới quan tâm đến lợi nhuận nhiều mà chưa quan tâm đến môi
trường. Sự hợp tác của doanh nghiệp và các nhà quản lý còn yếu.
- Cần đưa ra một lộ trình thực hiện và thời gian áp dụng tiêu chuẩn
môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm từng bước tiếp cận với
các thông số đặt ra như chia ra các mức và thời gian thực hiện để các doanh
nghiệp có sự chuẩn bị và đưa ra kế hoạch của mình. Kiểm soát ô nhiễm rác thải, nước thải
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh, sản xuất…
- Cải tạo mạng lưới thoát nước. Nước thải có độ nhiễm bẩn cao, cần được xử lý cục bộ đảm bảo sau khi chảy ra cống có độ nhiễm bẩn bằng nước thải sinh hoạt. Nước thải sẽ được tiến hành xử lý cục bộ sau đó được xử lý tại cuối nguồn trước khi xả ra sông, hồ…
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm hóa chất. Thay thế bằng các loại hóa chất ít gây ô nhiễm.
- Tái sử dụng chất thải để giảm chi phí sản xuất và giảm ô nhiễm nguồn nước. Kiểm soát chất lượng không khí bao quanh
- Lắp đặt các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định (TP.Hồ Chí Minh đã lắp đặt 9 trạm, Hà Nội đã lắp đặt 3 trạm).
- Sử dụng xe phun nước vào những ngày nắng, xe quét đường/hút bụi.
- Tăng cường diện tích cây xanh đô thị. Các biện pháp phòng ngừa
- Tuyên truyền sâu rộng về luật môi trường, các văn bản pháp lý môi trường có liên quan.
- Nghiên cứu về quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về giao thông đô thị (Ví dụ: dự án HOUTRANS do JICA tài trợ tại TP.Hồ Chí Minh).
- Phát triển hệ thống giao thông công cộng.
- Xây dựng nhiều tuyến đường mới, mở rộng các đường hẹp và các giao lộ chống ùn tắc giao thông, kẹt xe…
- Cung cấp xăng, dầu chất lượng tốt nhằm giảm bớt các yếu tố có hại trong khí thải động cơ (cấm sử dụng xăng pha chì; nhập nhiên liệu hàm
lượng lưu huỳnh thấp...). 14.6.5. Các quy định về áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với chất lượng nước thải sinh hoạt QCVN 13: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp dệt may được ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ phê chuẩn thì các địa phương có liên quan sẽ phải áp dụng theo quy định sau. Lô trình áp dụng tiêu chuẩnmôi trường được đề xuất như sau:
- Trong vòng 12 tháng kể từ ngày ban hành các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp mới được thành lập, bao gồm các ngành nghề: dệt, nhuộm, chế biến thực phẩm, sản xuất gạch, ngói, cơ khí… phải tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia .
- Trong vòng 24 tháng kể từ ngày ban hành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các trại chăn nuôi gia cầm, nuôi tôm nên tuân thủ một phần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (các thông số ưu tiên 1) và tuân thủ đầy đủ các thông số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong vòng 60 tháng kể từ ngày ban hành QCKT quốc gia. Các Quy định kỹ thuật/Tiêu chuẩn môi trường quốc gia hoặc của tỉnh về chất lượng môi trường xung quanh là bắt buộc đối với tất cả các khu vực thành thị, nông thôn, và khu vực công nghiệp tại Việt Nam mà không tính đến mức độ phát triển kinh tế xã hội. Lý do là các Tiêu chuẩn và Quy định đối với chất lượng môi trường xung quanh liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ sức khỏe con người và động vật hoang dã. Tuyên truyền, giáo dục ý thức tự giác bảo vệ môi trường
- Thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức tự giác bảo vệ môi trường trong nhân dân.
- Đề ra các quy định cụ thể trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường
phù hợp với từng đối tượng công dân. - Phương án khống chế ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp/cụm công nghiệp. Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp/cụm công nghiệp sẽ được áp dụng là:
Lựa chọn công nghệ tiên tiến, ít hoặc không có chất thải để đầu tư vào các KCN.
Quy hoạch diện tích cây xanh trong các khu công nghiệp/cụm công nghiệp đạt tối thiểu 15% tổng diện tích.
Áp dụng các biện pháp xử lý khí thải tại nguồn.
- Phương án khống chế ô nhiễm không khí ở các làng nghề tại các đô thị:
Thay đổi nhiên liệu đốt từ than, dầu sang gas, điện. Tiêu chuẩn môi trường là văn bản kỹ thuật cụ thể hóa các quy định của Luật, Pháp lệnh, Nghị định nhưng các văn bản pháp lý đó (như Luật bảo vệ môi trường, Luật tiêu chuẩn hóa) hiện nay vẫn đang được sửa đổi. Do vậy việc bổ sung sửa đổi các tiêu chuẩn môi trường này hiện vẫn chưa phải là sự thay đổi toàn diện và sâu sắc để thể hiện một bước ngoặt trong chính sách quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở nước ta. - Các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường chưa xác thực về vị trí địa lý, và quy mô của doanh nghiệp.
- Cần phải hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường thường xuyên.
- Các doanh nghiệp thiếu khả năng tự quan trắc, xác định kiểm soát lượng thải.
- Năng lực các cơ quan quản lý môi trường ở các địa phương còn yếu nên khó phân tích chính xác được các chỉ tiêu.
- Cần xây dựng tiêu chuẩn cho một số ngành sản xuất như chế biến mủ cao su, tiêu chuẩn nước thải trong canh tác nuôi trồng thủy sản, ngành sản xuất giấy, dệt nhuộm, ngành sản xuất dầu khí... Ưu điểm: các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường hiện có về cơ bản đáp ứng được cho quản lý môi trường hiện nay. Kiểm soát ô nhiễm do khí thải công nghiệp
- Kiểm tra khí thải công nghiệp.
- Xử lý khí thải công nghiệp phát sinh từ các cơ sở sản xuất.
- Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng.
- Thay thế nhiên liệu dầu FO, DO bằng khí thiên nhiên, biogas.
- Khuyến khích đổi mới công nghệ hoặc di dời các cơ sở sản xuất gây
ô nhiễm tới các khu công nghiệp/cụm công nghiệp tập trung.
Kiểm soát ô nhiễm do khí thải sinh hoạt.
- Tuyên truyền hạn chế sử dụng than, dầu, củi trong đun nấu. - Nghiên cứu phương án thay thế nhiên liệu xăng bằng khí hóa lỏng để
chạy thử xe con, xe taxi và xe máy (trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh thực hiện).
- Sản xuất cồn (etanol) nhiên liệu từ nông sản (sắn, ngô ...), từ xeluloze
(bã mía, rơm, trấu ..); sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) từ dầu thực
vật (dừa), mỡ động vật (mỡ cá) nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ nhiên liệu xăng đang sử dụng cho các phương tiện giao thông.
- Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm chất xúc tác Cu, Co, Ni, La là oxit
nhôm hoặc bentonít để chuyển hóa CO sinh ra từ xe máy babetta (phân viện Khoa học Vật liệu TP. Hồ Chí Minh thực hiện).
- Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm chất xúc tác chất đất hiếm
(Monolithautocatalyst) để chuyển hóa CO và VOC sinh ra từ xe Mazda
(phân viện khoa học vật liệu TP. Hồ Chí Minh thực hiện). Để kiểm soát ô nhiễm do khí thải giao thông
- Kiểm tra xe hơi định kỳ: kiểm tra chất lượng các bộ phận an toàn của
xe; kiểm tra thành phần khí thải và tiếng ồn của xe chạy không tải tại chỗ.
Đối với xe tải nặng, xe ca trên 24 chỗ thì 6 tháng kiểm tra một lần; đối với xe từ 24 chỗ trở xuống thì 1năm kiểm tra 1 lần.
- Thay xe cũ bằng xe mới (tại TP. Hồ Chí Minh: từ năm 1995 đến nay số lượng xe sử dụng trên 10 năm đã giảm nhiều; số lượng xe mới, xe con
chiếm rất lớn (90%); chỉ có khoảng 10% là xe máy đời cũ).
- Nghiên cứu cải tiến động cơ xe, điều chỉnh chế độ đốt nhiên liệu nhằm mục đích đồng thời giảm thiểu khí thải CO và NOx. Ở mỗi khu công nghiệp/thủ công, hệ thống thu gom, phân loại và lưu trữ được UBND của địa phương quản lý các khu công nghiệp lắp đặt và vận hành đúng cách. Mỗi khu vực phải có hợp đồng với công ty môi trường địa phương để vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Cấm thải chất thải rắn, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại ra sông, kênh và ao hồ. Toàn bộ chất thải rắn, nước thải phát sinh phải được thu gom và xử lý đúng cách tuân thủ theo Tiêu chuẩn môi trường/Quy định kỹ thuật. Khí khải từ các cơ sở sản xuất phải được xử lý theo các Tiêu chuẩn môi trường/Quy định kỹ thuật. Các nguyên liệu gây độc bị các cơ quan chính quyền cấm thì không được sử dụng trong sản xuất. Để áp dụng đúng tiêu chuẩn môi trường, bộ quy định chung được đề xuất:
Ủy ban nhân dân địa phương nên thực hiện việc quy hoạch sử dụng đất cho từng xã để tập trung toàn bộ các hoạt động thủ công/công nghiệp nhỏ vào một khu đặt xa khu dân cư.
Ở mỗi công nghiệp/thủ công, hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải được xây dựng đầy đủ và hoạt động tuân thủ với Tiêu chuẩn môi trường/Quy định kỹ thuật Việt Nam. Trong vòng 60 tháng kể từ ngày ban hành tất cả các khu dân cư cần tuân thủ một phần trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và tuân thủ đầy đủ các quy định đối với các thông số trong vòng 10 năm kể từ ngày ban hành QCKT quốc gia.
Tất cả các khu dân cư có quy mô từ cấp xã cần xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh để thu gom và xử lý trên 80% chất thải rắn sinh hoạt và 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế nguy hại trong vòng 10 năm kể từ ngày ban hành QCKT quốc gia. Hiện nay, quy mô sản xuất ở làng nghề chủ yếu là sản xuất nhỏ hoặc trung bình, công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị kiểm soát ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn môi trường hiện nay của Việt Nam. Ngoài ra các chủ hộ sản xuất và kinh doanh ở các làng nghề còn gặp khó khăn về nguồn vốn nên việc áp dụng ngay các tiêu chuẩn môi trường là không khả thi. Đối với một số loại hình sản xuất thủ công, cần đưa ra một khoảng thời gian thích hợp cho các làng nghề chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, kỹ thuật và tài chín để có thể áp dụng các tiêu chuẩn môi trường 14.6. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG TCVN VÀ QCVN TRONG CÔNG TÁC PHỤC VỤ MÔI TRƯỜNG
14.6.1. Việc áp dụng tiêu chuẩn môi trường hiện nay ở Việt Nam Khống chế ô nhiễm không khí tại các đô thị: Kiểm soát ô nhiễm không khí từ các nguồn phân tán Kiểm soát ô nhiễm do khí thải công nghiệp 14.6.5.3. Đề xuất phương hướng phát triển hệ thống TCVN và QCVN 14.6.5.2. Những mặt tích cực và mặt hạn chế của hệ thống TCVN và QCVN 14.6.6. Các giải pháp và đề xuất để áp dụng tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường 14.6.5.1. Các giải pháp áp dụng tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Song song với giải pháp áp dụng tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường, để quản lý môi trường được hiệu quả thì nhà nước phải sử dụng thêm nhiều giải pháp hỗ trợ, trong thời gian qua đã có nhiều biện pháp tổng hợp được áp dụng, QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt được ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 6772:2000 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt trong danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. 14.6.4. Các quy định áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước thải công nghiệp dệt 14.6.3. Các quy định chung của công tác quản lý môi trường đối với các hoạt động thủ công 14.6.2. Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn môi trường cho các làng nghề thủ công và các khu vực đông dân nghèo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các Quy định kỹ thuật là các văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng chung đối với tất cả các loại sản xuất, các ngành dịch vụ. Tuy nhiên, các điều kiện kỹ thuật kinh tế ít phát triển hơn tại các khu dân nghèo các làng nghề và năng lực giới hạn của các Sở TNMT địa phương trong công tác quản lý môi trường bao gồm quan trắc, thanh tra tuân theo các Tiêu chuẩn môi trường/Quy định kỹ thuật, các nguyên tắc sau được đề xuất 14.5.3. Các tiêu chuẩn nhãn mác môi trường 14.5.2. Tiêu chuẩn kiểm tra môi trường 14.3.2.6. Các tiêu chuẩn quản lý chất thải độc hại 14.3.2. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng môi trường 1995 14.3.2.1. Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước 14.3.1.3. Các tiêu chuẩn xả thải theo sản phẩm và quy trình 14.3. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 14.3.1. Khái niệm tiêu chuẩn chất lượng môi trường 14.2.2. Phát triển hệ thống tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Full transcript